Agimfast 180 hộp 20 viên
 Agimfast 180 hộp 20 viên
 Agimfast 180 hộp 20 viên

Agimfast 180 hộp 20 viên

Agimfast 180 hộp 20 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map

pharmacy

Xem nhà thuốc gần bạn

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ
1. Công dụng/Chỉ định:

Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng như Hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt, mày đay mạn tính vô căn

2. Liều lượng và cách dùng:

- Người lớn và trẻ em 3 12 tuổi: uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày.
- Người suy gan không cần điều chỉnh liều.
- Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa (Clar: 41-80ml/phút) hoặc nặng (Cler 11-40ml/phút) liều khởi đầu được khuyến cáo là 60mg một lần duy nhất trong 24 giờ. Khi đó nên dùng dạng chế phẩm có hàm lượng thích hợp.
Cách dùng: Uống thuốc 1 lần duy nhất trong ngày, không uống với nước hoa quả. Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với fexofenadin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Không dùng thuốc này cho trẻ em < 12 tuổi.

4. Thận trọng:

Đối với người lớn tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
Đối với người đang lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng QT kéo dài từ trước
Không dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác khi đang sử dụng fexofenadin.
Thuốc này chứa lactose: Người có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym app lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ ữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không vì vậy cần thận trọng khi dùng exofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới và chủng tộc của bệnh nhân.
Thường gặp, ADR > 1/100:
Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu,
Khác: Dễ bị nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Rối loạn hệ thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Da: Phát ban, nổi mề đay, ngứa.
Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng mặt, choảng phản vệ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: ADR của thuốc thường nhẹ, chỉ 2,2% người bệnh phải ngừng thuốc do ADR của thuốc.

8. Tương tác thuốc:

- Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong nồng độ thời gian của exofenadin trong máu, cơ chế có thể do làm tăng hấp thu và giảm thải trừ thuốc này. Tuy nhiên tương tác không có ý nghĩa trên lâm sàng.
- Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc V vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.

9. Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa:
Fexofenadin hydroclorid 180mg
Tá dược vừa đủ 1 viên

10. Dược lý:

Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Thuốc là một chất chuyển hoá có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tải cực tế bào cơ tim. Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alphar- hoặc beta adrenergic.
Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương.
Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chạm vào thụ thể H, tạo thành phức hợp bản vững và tách ra chậm

11. Quá liều:

Quá liều:
Thông tin về độc tính cấp của fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.
Cách xử trí:
Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa. Điều trị 1ỗ trợ và điều trị triệu chứng.
Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

12. Bảo quản:

Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng