backGiỏ hàng
Thuốc uống Magne-B6 Boston hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thuốc uống Magne-B6 Boston hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thuốc uống Magne-B6 Boston hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
1/1

Thuốc uống Magne-B6 Boston hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim

Thuốc uống Magne-B6 Boston hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Điều trị các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp: có thai, cho con bú, nghiện rượu, suy dinh dưỡng, nôn mửa, tiêu chảy, kém hấp thu magnesi. Khi thiếu calci đi kèm thì trong đa số trường hợp phải bù magnesi trước khi bù calci.

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng:
Magne-B6 Boston được dùng bằng đường uống, uống với nhiều nước.
Liều lượng:
-Người lớn: 6 – 8 viên mỗi ngày chia làm 2 – 3 lần.
-Trẻ em > 6 tuổi: 4 – 6 viên mỗi ngày chia làm 2 – 3 lần.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.

4. Thận trọng:

-khi thiếu magnesi có đi kèm thiếu calci thì phải bổ sung magnesi trước khi bổ sung calci.
-Khi dùng pyridon liều cao (>200mg) và kéo dài có thể gây ra bệnh thần kinh cảm giác (tê và ngứa đầu chi). Tất cả các rối loạn này có thể mất đi sau khi ngưng dùng vitamin B6.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

-Phụ nữ có thai: việc sử dụng cảu Magne-B6 Boston có thể được xem xét trong quá trình mang thai, nếu cần thiết.
-Phụ nữ cho con bú: có thể sử dụng cho phụ nữ cho con bú tuy nhiên không được vượt quá 20mg vitamin B6/ ngày.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Thuốc có thể gây tiêu chảy, đau bụng, phản ứng dị ứng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

-Tránh dùng magnesi kết hợp với các chế phẩm chứa phosphat và muối calci là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non.
-Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với các tetracylin đường uống thì phải uống hai loại thuốc này cách nhau ít nhất 3 giờ.
-Không dùng kết hợp với levodopa vì levodopa bị vitamin B6 ức chế.

9. Thành phần:

Thành phần hoạt chất chính:
Magnesi lactat dihydrat: 470 mg
Vitamin B6: 5 mg
Tá dược: Avicel pH 101, pregelatinized starch, povidon K30, bột talc, Magnesi stearat, silicon dioxid, opadry AMB white.

10. Dược lý:

-Magnesi là một ion dương có nhiều trong nội bào, có tác dụng hoạt hóa các enzyme và các vitamnin nhóm B, đồng thời tham gia vào nhiều phản ứng vận chuyển phospho, phản ứng sinh năng lượng.
-Đặc biệt, magnesi đóng vai trò quan trọng trong cường độ đáp ứng với stress. Khi bị stress mà thiếu magnesi thì calci sẽ đi vào tế bào nhiều hơn và gây các phản ứng như: co cơ, đau đầu, run. Các cơ qua có cơ trơn như ruột, túi mật, tử cung, động mạch có thể tăng phản ứng với stress gây ra các rối loạn như co thắt đại tràng, rối loạn vận động đường mật, đau bụng lúc có kinh, đau đầu, cao huyết áp.
-Magnesi làm giảm kích thích của nơron và sự dẫn truyền nơron cơ. Thiếu magnesi làm cho não dễ bị kích ứng. Ngoài ra, magnesi còn làm tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại các bệnh nhiễm trùng
-Vitamin B6 hoạt động như những coenzym trong các phản ứng chuyển hóa protein, glucid, lipid và tham gia quá trình tổng hợp acid gamma-amino butyric trong hệ thần kinh trung ương và hemoglobulin
-Magnesi và vitamin B6 bổ sung tác dụng cho nhau, vitamin B6 làm tăng hấp thu của magnesi.

11. Quá liều:

-Triệu chứng: thông thường không xảy ra phản ứng độc tính khi uống quá nhiều magnesi khi bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, khi bị suy thận thì có thể xảy ra ngộ độc magnesi. Độc tính chủ yếu phụ thuộc vào nồng độ magnesi huyết thanh và thường có các triệu chứng sau: buồn nôn, nôn, trầm cảm, suy hô hấp, giảm phản xạ, yếu cơ và các ảnh hưởng trên tim mạch như giãn mạch ngoại biên, hạ huyết áp, nhịp tim chậm và ngưng tim
-Điều trị: ngưng dùng thuốc. Trong trường hợp nặng thì phải tiêm tĩnh mạch với muối calci.

12. Bảo quản:

Nơi khôn, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.