Viên nén sủi bọt giảm đau, hạ sốt Acefalgan 500mg hộp 16 viên
Viên nén sủi bọt giảm đau, hạ sốt Acefalgan 500mg hộp 16 viên
Viên nén sủi bọt giảm đau, hạ sốt Acefalgan 500mg hộp 16 viên

Viên nén sủi bọt giảm đau, hạ sốt Acefalgan 500mg hộp 16 viên

Viên nén sủi bọt giảm đau, hạ sốt Acefalgan 500mg hộp 16 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map

pharmacy

Xem nhà thuốc gần bạn

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ
1. Công dụng/Chỉ định:

- Điều trị các triệu chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.
se Giảm đau trong các trường hợp như đau đầu, đau răng, tình trạng cúm, nhức mỏi cơ, ....
- Hạ thân nhiệt ở người bệnh sốt.

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng: hòa tan hoàn toàn viên thuốc vào ly có chứa khoảng 100 ml nước.
Liều lượng:
Người lớn và trẻ em trên 50 kg (khoảng trên 15 tuổi): 1 - 2 viên/lần, mỗi 4 giờ. Không dùng quá 8 viên/ngày.
Trẻ em dưới 50 kg: Liều khuyên dùng của paracetamol là 60mg/kg/ngày, chia đều mỗi 4 - 6 giờ, hoặc:
* Trẻ nặng 41 - 50 kg (khoảng 12 - 15 tuổi): 1 viên/lần, mỗi 4 giờ.
* Trẻ nặng 26 - 40 kg (khoảng 8 - 13 tuổi): 1 viên/lần, mỗi 6 giờ.
* Trẻ nặng 21 - 25 kg (khoảng 6 - 10 tuổi): viên/lần, mỗi 4 giờ.
* Trẻ nặng 13 - 20 kg (khoảng 2 - 7 tuổi): viên/lần, mỗi 6 giờ.
Chú ý:
Nếu tình trạng đau kéo dài quá 5 ngày và sốt kéo dài quá 3 ngày, hoặc triệu chứng trở nên nặng hơn nên ngưng điều trị để hỏi ý kiến bác sĩ.
Những bệnh nhân sử dụng paracetamol với những thuốc khác ảnh hưởng đến gan cần có sự theo dõi.
Không dùng quá liều chỉ định.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với acetaminophen hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.
Người bị suy gan nặng.

4. Thận trọng:

- Có thể giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu khi sử dụng acetaminophen, đặc biệt khi dùng liều cao kéo dài.
- Chế phẩm có chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày - ruột thành phenylalanin sau khi uống, nên thận trọng cho người bị phenylceton - niệu hoặc người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể
- Thận trọng ở người có bệnh thiếu máu từ trước.
- Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
- Thận trọng với người bệnh suy giảm chức năng gan hoặc thận.
- Cảnh báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven - Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (ACEP).

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Chưa xác định được độ an toàn của acetaminophen khi sử dụng cho phụ nữ có thai nên chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.
- Nghiên cứu cho thấy không có tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ có dùng acetaminophen.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Ở liều điều trị, thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Ít có tác dụng phụ, thỉnh thoảng có thể gặp ban da và một số phản ứng dị ứng khác như mày đay, sốt do thuốc, tổn thương niêm mạc, hội chứng Stever-Jonhson (SJS), hội chứng hoạt từ da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Ít gặp: ban, buồn nôn, nôn, loạn tạo mẫu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tình thận khi lạm dụng dài ngày.
- Hiếm gặp phản ứng quá mẫn. THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC

8. Tương tác thuốc:

- Uống liều cao kéo dài acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chồng đông của coumarin và dẫn chất indandion. - - Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ acetamino phen gây độc cho gan.
- Thuốc chồng có giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thế gan, có thể làm tăng tính độc hại gần của acetaminophen.
- Dùng đồng thời isoniazid với acetaminophen cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tình với gan.

9. Thành phần:

Mỗi viên nén sủi bọt chúa:
Paracetamol 500mg
Tá dược vừa đủ 1 viên nền sủi bọt (Acid citric, acid tartaric, natri hydrocarbonat, natri carbonat, aspartam, natri saccharin, povidon, natri docusat, natri benzoat,mùi cam bột)

10. Dược lý:

- Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol), chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đổi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn
mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
- Paracetamol, với liễu điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu
hoặc thời gian chảy máu.
- Khi dùng quá liều paracetamol, một chất chuyển hóa là N - acetyl - benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều điều trị, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phu nhu aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan có thể gây chết người.

11. Quá liều:

- Nhiễm độc acetaminophen có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn acetaminophen (7.5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là độc tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
- Buồn nôn, nôn, đau bụng, methemoglobin – máu, xanh tím da, niêm mạc và móng tay là dấu hiệu đặc trưng khi nhiễm độc cấp tinh acetamin ophen.
- Triệu chứng ngộ độc nặng: ban đầu kích thích thần kinh trung ương. kích động, mê sáng, sau đó ức chế thần kinh trung ương, hạ thân nhiệt, một lá, thở nhanh, huyết áp thấp, mạch nhanh, yếu, suy tuần hoàn, truy mạch, co giật và có thể tử vong.
- Khi nhiễm độc nặng, quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa đa dãy trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl. N - acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch, phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống acetaminophen. Cho uống N acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa. mối liểu 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm acetaminophen trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc gan thấp. Ngoài ra có thể dùng methionin, than hoạt, thuốc tẩy muối.

12. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, hạ sốt