Armyvidin (Armephaco) hộp 1 lọ 20 ml
 Armyvidin (Armephaco) hộp 1 lọ 20 ml
 Armyvidin (Armephaco) hộp 1 lọ 20 ml

Armyvidin (Armephaco) hộp 1 lọ 20 ml

Armyvidin (Armephaco) hộp 1 lọ 20 ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map

pharmacy

Xem nhà thuốc gần bạn

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ
1. Công dụng/Chỉ định:

Sát trùng da, niêm mạc trước và sau khi phẫu thuật, tiêm truyền hay tiêm thuốc. Sát khuẩn vết thương hở vết bỏng.

2. Liều lượng và cách dùng:

Dùng nguyên chất bôi lên vết thương 2-3 lần/ngày.
Pha loãng 10 lần với nước sạch hay dung dịch muối sinh lý để tưới lên vết thương

3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với iode, trẻ sơ sinh, Phụ nữ 6 tháng cuối thai kỳ & cho con bú.

4. Thận trọng:

Quá mẫn với iode, trẻ sơ sinh, Phụ nữ 6 tháng cuối thai kỳ & cho con bú.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Chống chỉ định với phụ nữ 6 tháng cuối thai kỳ & cho con bú.

6. Tác dụng không mong muốn:

Tăng iode quá mức có thể ảnh hưởng tuyến giáp, gây kích thích da.

7. Tương tác thuốc:

Tránh dùng cùng lúc nhiều loại dung dịch sát trùng. ,– Không dùng với xà phòng, dung dịch hoặc thuốc mỡ có chứa thủy ngân.
Điều kiện bảo quản

8. Thành phần:

Povidone Iodine 10 g
Tá dược: Glycerol, dinatri hydrophosphat, nước vừa đủ 100 ml

9. Dược lý:

Iod thấm được qua da và thải qua nước tiểu.
Hấp thu toàn thân phụ thuộc vào vùng và tình trạng sử dụng thuốc (diện rộng, da, niêm mạc, vết thương, các khoang trong cơ thể).
Khi dùng làm dung dịch rửa các khoang trong cơ thể, toàn bộ phức hợp cao phân tử povidon – iod cũng có thể được cơ thể hấp thu.
Phức hợp này không chuyển hoá hoặc đào thải qua thận. Thuốc được hệ thống liên võng nội mô lọc giữ.

10. Bảo quản:

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

11. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

12. Phân loại sản phẩm:

Thuốc bôi, xịt ngoài