Ausagel 100 hộp 60 viên
 Ausagel 100 hộp 60 viên
 Ausagel 100 hộp 60 viên

Ausagel 100 hộp 60 viên

Ausagel 100 hộp 60 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map

pharmacy

Xem nhà thuốc gần bạn

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ
1. Công dụng/Chỉ định:

Điều trị triệu chứng táo bón, nhất là giúp đại tiện dễ dàng đối với người bị trĩ, nứt hậu môn, hoặc tránh gắng sức khi đi đại tiện sau nhồi máu cơ tim.
Phụ trợ làm sạch ruột trước khi tiến hành chụp X quang ổ bụng.

2. Liều lượng và cách dùng:

Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Điều trị táo bón: 1 viên x 1 - 3 lần/ ngày, có thể uống tới 5 viên/ ngày, chia làm nhiều lần nhưng thường một liều uống trước khi đi ngủ là đủ. Khi bắt đầu điều trị, nên dùng liều cao, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng. Tác dụng thường rõ vào ngày 1 – 3 sau liều đầu tiên. -
- Để phụ trợ khi tiến hành X quang ổ bụng: uống 4 viên với thuốc cản quang bari sulfat.
- Không sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Cách dùng:
Liều uống thay đổi tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của người bệnh. Phải điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng cá thể,
Uống nhiều nước trong ngày, không uống quá 7 ngày thuốc nhuận tràng.

3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tắc ruột. Đau bụng cấp chưa rõ nguyên nhân.
Người bị rối loạn di truyền dung nạp fructose.
Dùng phối hợp với dầu khoáng (dầu parafin).

4. Thận trọng:

Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc:
Tránh dùng thuốc kéo dài vì có thể làm đại tràng giảm trương lực và hạ kali huyết (bệnh do thuốc nhuận tràng).
Cảnh báo về các tả được:
Sorbitol:
Có thể gây ra nhuận tràng
Khi dùng 1 g sorbitol sẽ cung cấp thêm 2,6 kcal cho cơ thể
Methylparaben và propylparaben có thể gây dị ứng, có thắc phế quản.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ mang thai:
Dùng docusat trong thời kỳ mang thai có thể gây hạ magnesi huyết thứ phát ở trẻ sơ sinh. Thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Tránh dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú:
Docusat bài tiết vào được sửa mẹ. Tránh dùng trong thời kỳ cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác

7. Tác dụng không mong muốn:

Các tác dụng không mong muốn hiếm xảy ra khi dùng docusat, không cần phải xử trí, tụ hết:
- Buồn nôn, ỉa chảy, đau, co cứng bụng nhẹ và thoáng qua, ban trên da.
- Trong một nghiên cứu in vitro thấy natri docusat gây độc đối với các tế bào gan

8. Tương tác thuốc:

Docusat có thể tăng cường sự hấp thu qua đường tiêu hóa của các thuốc khác như parafin lỏng (không được dùng đồng thời 2 thuốc này với nhau), danthron hoặc phenolphtalein. Dùng cách xa các thuốc khác ít nhất 2 giờ.
Giảm liều của thuốc nhuận tràng anthraquinon nếu dùng cùng docusat.
Dùng đồng thời docusat với aspirin làm tăng tác dụng không mong muốn trên niêm mạc đường tiêu hóa.

9. Thành phần:

Mỗi viên nang mềm chứa: Natri docusat 100 mg.
Tá dược: Polyethylen glycol (PEG 400), gelatin, glycerin, sorbitol 70 %, propylen glycol, methylparaben, propylparaben, ethyl vanillin, titan dioxyd mica, allura red lake, quinollin yellow.

10. Dược lý:

Docusat là chất diện hoạt có tính chất anion có tác dụng chủ yếu làm tăng dịch thẩm vào trong phân, làm mềm phân, giúp đại tiện dễ dàng. Tác dụng nhuận tràng của thuốc có thể còn do kích thích làm tăng bài tiết nước và điện giải trong đại tràng. Sau khi dùng docusat, nồng độ AMP vòng tăng lên trong các tế bào niêm mạc đại tràng, có thể làm thay đổi tính thẩm của các tế bảo này, từ đó làm bài tiết ion, gây tích lũy dịch, có tác dụng nhuận tràng. Vì vậy, có thể docusat tác động theo cả hai cơ chế, vừa như chất làm mềm phân (tác dụng chủ yếu), vừa là chất kích thích.
Docusat được dùng dưới dạng muối natri, calci hoặc kali.

11. Quá liều:

Triệu chứng: là chảy, đau bụng và hội chứng mất nước.
Xử trí: Điều trị triệu chứng, lặp lại cân bằng nước và điện giải.

12. Bảo quản:

Giữ trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 °C.

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa