Bột pha dung dịch uống ACC 200 hộp 50 gói x 3 g
Bột pha dung dịch uống ACC 200 hộp 50 gói x 3 g
Bột pha dung dịch uống ACC 200 hộp 50 gói x 3 g

Bột pha dung dịch uống ACC 200 hộp 50 gói x 3 g

Bột pha dung dịch uống ACC 200 hộp 50 gói x 3 g

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map

pharmacy

Xem nhà thuốc gần bạn

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ
1. Công dụng/Chỉ định:

Tiêu nhầy trong các bệnh phế quản - phổi cấp và mãn tính kèm theo tăng tiết chất nhầy.

2. Liều lượng và cách dùng:

Nếu không có chỉ dẫn nào khác của bác sỹ, liều thông thường như sau:
Liều lượng
Điều trị tiêu nhầy:
Người lớn và thiếu niên trên 14 tuổi: 1 gói x 2- 3 lần/ ngày (400-600 mg acetylcystein/ngày).
Trẻ em 6-14 tuổi: 1 gói x 2 lần/ ngày (400 mg acetylcystein /ngày).
Trẻ em từ 2-5 tuổi: 1/2 gói x 2-3 lần/ngày (200-300 mg acetylcystein /ngày).
Bệnh tăng tiết chất nhầy
Trẻ em trên 6 tuổi: 1 gói x 3 lần/ ngày (600 mg acetylcystein/ngày).
Trẻ em 2-5 tuổi: 1gói x 2 lần/ ngày (400 mg acetylcystein/ngày).
Bệnh nhân bị tăng tiết chất nhầy có trọng lượng cơ thể trên 30kg có thể dùng liều lên tới 800 mg/ ngày, nếu cần thiết.
Phương pháp và thời gian dùng thuốc
Thuốc có thể được hoà tan vào nước, và uống sau các bữa ăn.
Bệnh viêm phế quản mãn và tăng tiết chất nhầy cần dùng ACC ®200 với thời gian dài hơn để đạt tác dụng phòng ngừa, chống nhiễm trùng.

3. Chống chỉ định:

Không sử dựng ACC® 200 nếu:
- Mẫn cảm với acetylcystein hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi vì không đủ kinh nghiệm dùng thuốc cho những đối tượng này.
- Đang bị viêm loét dạ dày.

4. Thận trọng:

Cần lưu ý khi bạn có tiền sử hoặc đang bị hen phế quản hoặc bị loét dạ dày hoặc ruột.
Việc sử dụng acetylcystein, đặc biệt là trong điều trị sớm có thể dẫn đến sự tạo thành chất lỏng do đó dẫn đến tăng thể tích của các chất tiết phế quản. Nếu bệnh nhân không biết khạc (khạc hoàn toàn ra ngoài), cần áp dụng các biện pháp thích hợp (như là hút đờm hoặc giảm uống nước).
Rất hiếm khi có báo cáo về tác dụng phụ nghiêm trọng ở da như hội chứng Stevens-Johnson và Lyell's liên quan đến việc dùng acetylcystein. Nếu thấy gần đây có những thay đổi ở da và niêm mạc, hãy lập tức tham khảo ý kiến bác sỹ và ngưng sử dụng acetylcystein.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phu nữ có thai
Không có đủ dữ liệu về dùng acetylcystein cho phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật thí nghiệm không chỉ ra tác dụng có hại một cách trực tiếp hay gián tiếp trên việc mang thai, sự phát triển của phôi thai và thai nhi. Acetylcystein nên được dùng trong suốt thai kỳ sau khi đã được đánh giá một cách cẩn thận tỉ lệ giữa nguy cơ và lợi ích.
Cho con bú
Không có thông tin về sự bài tiết của acetylcystein vào sữa mẹ. Acetylcystein nên được dùng trong suốt thai kỳ chỉ sau khi đã được đánh giá một cách cẩn thận tỉ lệ giữa nguy cơ và lợi ích.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không có lưu ý đặc biệt khi lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Việc đánh giá tác dụng không mong muốn được dựa trên các thông tin về tần số sau:
Rất thường gặp: (≥ 1/10)
Thường gặp: (≥ 1/100 đến < 1/10)
Ít gặp: ( ≥ 1/1,000 đến < 1/100)
Hiếm gặp: (≥ 1/10,000 đến < 1/1,000)
Rất m gặp: (< 1/10,000)
Chưa biết: (không thể đánh giá được dựa trên đữ liệu hiện có)
+ Rối loạn hệ miễn dịch
Ít gặp: tăng mẫn cảm
Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ/phản vệ
+ Rối loạn hê thần kinh
Ít gặp: đau đầu
+ Rối loạn tai và mê đạo
Ít gặp: tiếng ù tai
Rối loạn tim mạch
Ít gặp: nhịp tim nhanh
+ Rối loạn mạch máu
Ít gặp: hạ huyết áp
Rất hiếm gặp: xuất huyết
+ Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Hiếm gặp: khó thở, co thắt phế quản
+ Rối loạn hệ tiêu hóa
Ít gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng
Hiếm gặp: khó tiêu
+ Rối loạn da và các mô dưới da
Ít gặp: mày đay, phát ban, phù mạch, ngứa, chứng phát ban
+ Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc
Ít gặp: sốt
Chưa biết: phù nề mặt
Sự giảm kết tập tiểu cầu trong máu do sự hiện diện của acetyleystein đã được xác nhận bởi nhiều nghiên cứu khác nhau. Cho đến nay mối liên quan tới lâm sàng vẫn chưa được làm sáng tỏ.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Hãy thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ các thuốc mà bạn đã, đang hoặc mới dùng gần đây kể cả những thuốc không kê đơn.
+ Thuốc ho:
Dùng đồng thời ACC® 200 với thuốc trị ho có thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do giảm phản xạ ho, vì vậy kiểu kết hợp điều trị này nên được dựa vào những chỉ định điều trị thật chính xác.
+ Thuốc kháng sinh
Các báo cáo về acetylcystein làm mất hoạt tính của kháng sinh chỉ dựa trên các thử nghiệm in vitro trong đó các chất được trộn trực tiếp.Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, nên uống kháng sinh cách xa acetylcystein ít nhất là 2 giờ. Không xuất hiện tương tác như vậy đối với cefixim và loracarbef.
Acetylcystein có thể làm tăng tác dụng giãn mạch của nitroglycerin. Do đó cần thận trọng khi sử dụng.

9. Thành phần:

Bột pha dung dịch uống.
Hoạt chất: acetylcystein.
Mỗi gói 3g bột pha dung dịch uống chứa 200 mg acetylcystein.
Tá dược: acid ascorbic, saccharin, sucrose, bột hương cam.
Với bệnh nhân đái tháo đường: mỗi gói chứa 0,23 đơn vị trao đổi carbohydrat.

10. Dược lý:

Nhóm trị liệu: Thuốc tiêu chất nhầy
Mã ATC: ROSCBO1
Acetylcystein la một dẫn chất của amino acid là cysteine. Hiệu quả của acetyleystein là làm giảm độ quánh của đờm và giảm tiết chất nhầy ở đường thở. Vẫn còn đang tranh luận về việc thuốc cắt các cầu nối disulphide giữa các dãy mycopolysaccharide và việc thuốc có tác dụng cắt các polymer trong chuỗi DNA (trong mủ nhầy). Dựa và những cơ chế này, độ nhớt của chất nhầy được giảm.
Một cơ chế thay thế của acetylcystein là dựa vào khả năng của nó với việc phản ứng với nhóm SH để liên kết với các gốc hóa học và giải độc theo các này.
Hơn nữa, acetylcystein góp phần làm tăng tổng hợp glutathion, 14 chất quan trọng trong việc giải độc. Điều này giải thích cho tác dụng chống độc đối với việc ngộ độc paracetamol.

11. Quá liều:

Không quan sát thấy trường hợp quá liều độc hại nào liên quan đến acetylcystein dùng đường uống. Không quan sát thấy tác dụng phụ nghiêm trọng nào ở những người tình nguyện đã điều trị với liều 11,6g acetylcystein/ngày trên 3 tháng. Liều uống lên đến 500mg acetylcystein/kg cân nặng đều được dụng nạp mà không có triệu chứng của nhiễm độc.
Triệu chứng của nhiễm độc: quá liều có thể xảy ra các kích ứng đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy). Trẻ sơ sinh có nguy cơ tăng tiết nặng hơn.
Điều trị nhiễm độc: điều trị triệu chứng nếu cần thiết.

12. Bảo quản:

Không bảo quản trên 30°C

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng in trên vỏ hộp thuốc

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc ho, long đờm