back
Giỏ hàng
Bột rắc vết thương Cloromis- F hộp 20 lọ x 1g
Bột rắc vết thương Cloromis- F hộp 20 lọ x 1g
Bột rắc vết thương Cloromis- F hộp 20 lọ x 1g
1/1

Bột rắc vết thương Cloromis- F hộp 20 lọ x 1g

Bột rắc vết thương Cloromis- F hộp 20 lọ x 1g

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Thuốc được dùng ngoài để điều trị và chống các nhiễm trùng ngoài da khi các vết thương nhỏ: trầy xước, đứt tay, chân, bỏng nhẹ.

2. Liều lượng và cách dùng:

Thuốc được dùng ngoài da.
Làm sạch và lau khô vết thương, sau đó rắc một lớp mỏng bột thuốc lên vùng da bị tổn thương. Có thể băng vết thương lại bằng băng gạc tiệt trùng. Dùng 1 – 3 lần/ngày.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4. Thận trọng:

Tránh dùng kết hợp polymyxin B tại chỗ với polymyxin B toàn thân vì có khả năng gây ngộ độc do tích lũy.
Bacitracin có thể gây phản ứng dị ứng chậm, cũng có thể gây trạng thái sốc sau khi bôi ngoài da ở những bệnh nhân quá mẫn. Cần thận trọng khi xoa lên vết thương hở, bacitracin hấp thu qua vết thương có thể gây ra tác dụng phụ mặc dù độc tính này thường do neomycin phối hợp. Không nên sử dụng chế phẩm phối hợp bacitracin và polymyxin B sulfat quá 7 ngày.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Dùng được.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Dùng được.

7. Tác dụng không mong muốn:

Polymyxin B và bacitracin dùng tại chỗ có độc tính thấp, tuy nhiên sản phẩm kết hợp dùng ngoài da có thể gây dị ứng tại chỗ.
Polymyxin B: Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Các phản ứng dị ứng.
Bacitracin: Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Phát ban và phản ứng quá mẫn.
Xử trí ADR: Ngừng dùng thuốc nếu xảy ra phản ứng quá mẫn.

8. Tương tác thuốc:

Dùng bacitracin toàn thân, đồng thời hoặc tiếp theo các thuốc khác có độc tính với thận (ví dụ colistin, kanamycin, neomycin, polymyxin, streptomycin) sẽ làm tăng độc tính ở thận, tránh phối hợp.
Bacitracin làm tăng tác dụng chẹn thần kinh cơ một số thuốc có tác dụng chẹn thần kinh cơ và thuốc tê, gây mê dùng trong phẫu thuật hoặc hậu phẫu.
Polymycin B sulfat tương kỵ với dung dịch acid hoặc kiềm mạnh, amphotericin B, cephalothin natri, cloramphenicol natri succinat, clorothiazid natri, heparin natri, nitrofurantoin natri, penicillin, prednisolon natri phosphat, tetracyclin, muối calci và magnesi, cobalt, mangan, sắt.

9. Thành phần:

Mỗi 1 gam bột chứa: Bacitracin (dưới dạng kẽm Bacitracin) 500 UI; Polymyxin B (dưới dạng Polymyxin B sulfat) 10.000 IU.
Tá dược: Lactose khan, aerosil vừa đủ 1g.

10. Dược lý:

Bacitracin là kháng sinh polypeptid tạo ra bởi Bacillus subtilis. Bacitracin có tác dụng kìm khuẩn hoặc diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ thuốc đạt được tại vị trí nhiễm khuẩn và vào sự nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh. Bacitracin ức chế vi khuẩn tổng hợp vỏ tế bào, do ảnh hưởng lên chức năng của phân tử vận chuyển lipid qua màng tế bào, ngăn cản sát nhập các aminoacid và nucleotid ở vỏ tế bào. Bacitracin cũng gây tổn hại màng bào tương của vi khuẩn và khác với penicillin, nó có tác dụng chống các thể nguyên sinh.
Bacitracin có tác dụng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus (kể cả một số chủng kháng penicillin G), Streptococcus, cầu khuẩn kỵ khí, Corynebacterium và Clostridium. In vitro, nồng độ 0,05 đến 0,5 mcg/ml bacitracin ức chế hầu hết các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm. Thuốc cũng có tác dụng đối với Actinomyces, Treponema pallidum và một vài vi khuẩn Gram âm khác như Neisseria và Haemophilus influenzae, mặc dù phần lớn các vi khuẩn Gram âm kháng bacitracin.
Kháng thuốc: Đối với vi khuẩn nhạy cảm, thường ít xảy ra kháng thuốc và nếu có thì cũng xuất hiện chậm. Staphylococcus, kể cả các Staphylococcus kháng penicillin G ngày càng kháng bacitracin. Bacitracin không gây kháng chéo với các kháng sinh khác.
Polymyxin là kháng sinh polypeptid tạo ra bởi Bacillus polymyxa. Polymyxin có tác dụng diệt khuẩn, thuốc gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bào tương của vi khuẩn, gây rò rỉ các thành phần bên trong.
Polymyxin B có tác dụng trên đa số các vi khuẩn Gram âm trừ Proteus spp. Thuốc đặc biệt hiệu quả đối với Pseudomonas aeruginosa. Những chủng vi khuẩn nhạy cảm khác bao gồm Acinetobaccter spp., Enterobacter, E. coli, Klebsiella spp., Haemophilus influenza, Salmonella, Bordetella pertussis, Shigella. Các vi khuẩn như Serratia, Burkhoderia, Providencia spp. Và Bacteroides fragilis thường kháng thuốc. Polymyxin B không có tác dụng đối với Neisseria spp., vi khuẩn kị khí, vi khuẩn Gram dương. Polymyxin B được dùng tại chỗ, thường phối hợp với các thuốc khác để điều trị nhiễm khuẩn da, mắt, tai và một số nhiễm khuẩn khác do vi khuẩn nhạy cảm.

11. Quá liều:

Trong trường hợp quá liều có thể gây ngứa, rát bỏng, viêm tấy tại chỗ bôi thuốc.
Ngừng dùng thuốc, rửa sạch vùng da đã bôi thuốc.

12. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc da liễu