backGiỏ hàng
Dầu xoa Dầu nóng mặt trời 20ml hộp 1 chai 20ml
Dầu xoa Dầu nóng mặt trời 20ml hộp 1 chai 20ml
Dầu xoa Dầu nóng mặt trời 20ml hộp 1 chai 20ml
1/1

Dầu xoa Dầu nóng mặt trời 20ml hộp 1 chai 20ml

Dầu xoa Dầu nóng mặt trời 20ml hộp 1 chai 20ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Dùng ngoài đề xoa bóp lên nơi đau trong trường hợp nhức mỏi, tê thấp, đau lưng, cảm mạo, cúm.

2. Liều lượng và cách dùng:

Lấy một lượng dầu khoảng 2 - 5 ml để xoa bóp chỗ sưng đau 2 - 4 lần/ ngày hoặc để đánh gió khi bị cảm.

3. Chống chỉ định:

Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co
giật do sốt cao.
Phụ nữ có thai.
Xoa vào vùng mất, vú khi cho con bú, vét thương hở.
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4. Thận trọng:

Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
Ngừng dùng thuốc nếu xảy ra kích ứng.
Tránh xoa thuốc lên mắt, các vùng da nhạy cảm.
Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Tránh hút thuốc.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai chống chỉ định

6. Tác dụng không mong muốn:

Kích ứng tại chỗ, viêm da, dị ứng da (ngứa hoặc đỏ da) có thể xảy ra.
Hạn chế sử dụng trên vùng da mông và không trải rộng ngay lập tức sau khi sử dụng. Nếu có bất kì tác dụng không mong muốn nào xảy ra thì ngưng thuốc ngay lập tức.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

7. Tương tác thuốc:

Cho đến nay chưa có thông tin báo cáo về tương tác thuốc.

8. Thành phần:

Methyl salicylat ....6,21 g....18.63 g
Camphor ...2,10 g...6.3g
Tinh dầu Quế (Oleum Cinnamomi) ..0,11 g...0.33g
Tinh dầu Bạc hà (Oleum Menthae arvensis)... 2,48 g...7.44g
Gừng (Rhizoma Zingiberis).... 0,63 g....1.89g
Tá dược (dầu parafin, ethanol 96%) .... vđ 20 ml...vđ 60ml

9. Dược lý:

Methyl salicylat là một dẫn xuất của acid salicylic, một chất có tác dụng giảm đau-hạ nhiệt-kháng viêm. Do ức chế enzym cyclooxygenase (COX), dẫn đến ức chế tổng hợp prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác trong phản ứng viêm.
Camphor khi được dùng ngoài cho tác động như là một chất gây dãn mao mạch, tăng tuần hoàn mao mạch và tác nhân giảm đau nhẹ, và được sử dụng trong dầu xoa như là một chất chồng kích thích trong các bệnh viêm xơ, đau thần kinh và những bệnh tương tự.

10. Quá liều:

Methyl salicylat:
Triệu chứng thường gặp bao gồm: nôn, mất nước, ù tai, chóng mặt, điếc, đổ mồ hôi, thở nhanh và tăng thông khí. Rối loạn cân bằng acid-base hiện diện trong hầu hết các trường hợp.
Tình trạng nhiễm toan chuyển hóa và nhiễm kiềm hô hấp hỗn hợp với pH máu động mạch bình thường hoặc cao (nồng độ ion H+ bình thường hoặc bị giảm) thường gặp ở người lớn và trẻ em trên 4 tuổi. Trẻ em từ 4 tuổi trở xuống thường bị nhiễm toan chuyển hóa là chủ yếu với pH máu động mạch thấp (nồng độ ion H+ tăng). Nhiễm toan có thể làm tăng lượng salieylat qua hàng rào máu não.
Triệu chứng ít gặp bao gồm: nôn ra máu, sốt, hạ đường huyết, hạ Kali huyết, giảm tiểu cầu, tăng INR/PTR, đông máu nội mạch, suy thận và phù phổi không do tim.
Triệu chứng trên hệ thần kinh trung ương: lú lẫn, mất định hướng, hôn mê và co giật thì ít gặp ở người lớn hơn trẻ em.
Xử trí: Uống than hoạt nếu nuốt một lượng đáng kể methyl salicylat trong vòng 1 giờ sau khi xảy ra ngộ độc. Nên đo nồng độ salicylat trong huyết tương.
Đào thải của salicylat tăng lên khi kiểm hóa nước tiêu, có thể đạt được khi sử dụng 1,26% natri bicarbonat. Nên theo dõi pH nước tiểu. Điều trị nhiễm toan chuyển hóa bằng cách tiêm tĩnh mạch 8,4% natri bicarbonat (trước hết phải kiểm tra nồng độ Kali huyết). Không nên sử dụng lợi tiểu cưỡng bức vì không làm tăng đào thải salicylat mà dễ gây phù phổi.
Thẩm tách máu là liệu pháp được lựa chọn cho trường hợp ngộ độc nặng và nên xem xét khi nồng độ salicylat trong huyết tương lớn hơn 700 mg/L (5,1 mmol/L), hoặc nồng độ thấp nhưng có triệu chứng lâm sàng nghiêm trọng hoặc các đặc điểm chuyển hóa nghiêm trọng. Bệnh nhân dưới 10 tuôi hoặc trên 70 tuổi tăng nguy cơ ngộ độc salicylat và có thể yêu cầu lọc máu ở giai đoạn sớm.
Camphor:
Nuốt hoặc sử dụng quá liều có thể dẫn đến ngộ độc camphor, triệu chứng gồm: nôn, ói, đau thượng vị, đau đầu, chóng mặt, nóng rát cổ họng, mê sảng, co giật cơ, co giật kiểu động kinh, ức chế thần kinh trung ương và hôn mê. Có thể xảy ra khó thở và hơi thở có mùi đặc trưng, vô niệu, tử vong do suy hô hấp hoặc tình trạng động kinh; đã ghi nhận trường hợp tử vong ở trẻ em với liều từ 1 g trở lên.
Xử trí: Chăm sóc hỗ trợ, bao gồm chống co giật là liệu pháp chính để điều trị ngộ độc camphor; rửa dạ dày có thể được xem đường uống.

11. Bảo quản:

Nhiệt độ dưới 30⁰C, tránh ánh sáng.

12. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

13. Phân loại sản phẩm:

Dầu nóng, dầu gió, dầu cù là