back
Giỏ hàng
Dung dịch rửa vết thương 
Povidon-Iod HD hộp 1 lọ 90ml
Dung dịch rửa vết thương 
Povidon-Iod HD hộp 1 lọ 90ml
Dung dịch rửa vết thương 
Povidon-Iod HD hộp 1 lọ 90ml
1/1

Dung dịch rửa vết thương Povidon-Iod HD hộp 1 lọ 90ml

Dung dịch rửa vết thương Povidon-Iod HD hộp 1 lọ 90ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Sát trùng da, niêm mạc trước khi phẫu thuật, tiêm chích.
Chăm sóc vết bỏng, sát khuẩn vết thương hở.
- Tẩy uế dụng cụ y khoa trước khi tiệt trùng.
- Bệnh nấm, hãm da, hãm kẽ ngón tay, ngón chân, nước ăn chân

2. Liều lượng và cách dùng:

- Sát trùng da, niêm mạc: Tẩm thuốc vào bông sạch bôi lên da trước khi phẫu thuật, tiêm chích.
Chăm sóc vết bỏng, sát khuẩn vết thương hở, vết mổ sau phẫu thuật: Tẩm thuốc vào vải, gạc sạch đắp lên vết bỏng, vết thương hở, vết mổ sau phẫu thuật ngày 1 - 2 lần hoặc pha loãng với nước sạch theo tỷ lệ 1/10 để rửa vết bỏng, vết thương hở, vết mổ sau phẫu thuật.
Tẩy uế dụng cụ: pha loãng thuốc với nước sạch theo tỷ lệ 1/10 để ngâm dụng cụ 30 phút. Sau đó, vớt dụng cụ ra rửa lại bằng nước sạch, lau khô, đem tiệt trùng.
Bệnh nấm, nước ăn chân: Tẩm thuốc vào bông sạch bôi lên vùng da bị tổn thương ngày 1- 2 lần.

3. Chống chỉ định:

Tiền sử quá mẫn với iod.
- Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp.
Khi mang thai, thời kỳ cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ dưới 6 tháng tuổi chỉ dùng khi có
chỉ định chặt chẽ của thầy thuốc và phải dùng liều càng thấp càng tốt.

4. Thận trọng:

- Tránh dùng trên vùng da rộng và lặp lại nhiều lần hoặc kéo dài.
- Cần thận trọng khi dùng thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh có tiền sử
suy thận, đối với người bệnh đang điều trị bằng lithi.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không ảnh hưởng tới người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dù thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng, có thể gây phản ứng toàn thân.
“Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc "

8. Tương tác thuốc:

- Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiềm và protein. Xà phòng không làm mất tác
dụng.
- Tương tác với các hợp chất thủy ngân: Gây ăn da.
- Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao, và các
thuốc sát khuẩn khác.
- Có thể cản trở test thăm dò chức năng tuyến giáp.

9. Thành phần:

Cho 1 lọ 20ml:
Povidon lod 2g
Tá dược vđ 20ml
( Glycerol, Dinatri hydrophosphat, acid citric, Natri hydroxyd, kali iodid, nước cất)

10. Quá liều:

Dùng chế phẩm nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bỏng sẽ gây nhiều tác
dụng không mong muốn, như vị kim loại; tăng tiết nước bọt; đau rát họng và miệng; mắt bị
kích ứng, sưng; đau dạ dày, ỉa chảy, khó thở do phù phổi... Có thể có nhiễm acid chuyên hóa,
tăng natri huyết và tổn thương thận.
Trong trường hợp uống nhằm một lượng lớn povidon - iod, phải điều trị triệu chứng và
hỗ trợ, chú ý đặc biệt đến cân bằng điện giải, chức năng thận và tuyến giáp.

11. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30℃, tránh ánh sáng

12. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

13. Phân loại sản phẩm:

Thuốc sát khuẩn, khử khuẩn
Thuốc bôi, xịt ngoài