back
Giỏ hàng
Dung dịch sát khuẩn, khử khuẩn Povidon Iod Medipharco hộp 1 chai x 20 ml
Dung dịch sát khuẩn, khử khuẩn Povidon Iod Medipharco hộp 1 chai x 20 ml
Dung dịch sát khuẩn, khử khuẩn Povidon Iod Medipharco hộp 1 chai x 20 ml
1/1

Dung dịch sát khuẩn, khử khuẩn Povidon Iod Medipharco hộp 1 chai x 20 ml

Dung dịch sát khuẩn, khử khuẩn Povidon Iod Medipharco hộp 1 chai x 20 ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương ô nhiễm và da, niêm mạc trước khi phẫu thuật. Lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn.

2. Liều lượng và cách dùng:

- Povidon - iod là thuốc sát khuẩn có phổ kháng khuẩn rộng, khô nhanh, chủ yếu là dùng ngoài. Dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: bôi dung địch không pha loãng lên vùng da để khử khuẩn hoặc vào vừng tổn thương (Herpes simplex, zona, vét thương) để tránh nhiễm khuẩn. - Ngày bôi 2 lần và nếu cần phủ gạc lên vất thương.
- Đóng kín nắp chai ngay sau khi dùng

3. Chống chỉ định:

- Tiển sử quá mẫn với iod.
- Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp (đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto)
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não.
- Khoang bị tổn thương nặng.
- Trẻ nhỏ dưới 2tuổi, nhất là sơ sinh.

4. Thận trọng:

Cần thận trọng khi dùng thường xuyên trên vết thương đối vớ người bệnh có tiền sử suy thận, đối với người bệnh đang điều trị bằng lithi.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Tránh dùng thường xuyên cho các đổi tường này, vì iod qua được hàng rào nhau- thai và bài tiết qua sữa. Mặc dầu chưa có bằng chứng về nguy hại, nhưng vẫn nên thận trọng và cẩn cân nhấc giữa lợi ích điểu trị và tác dụngcóthể gây ra do hấp thụ iod đối với sự phát triển và chức nấng của tuyến giáp thai nhỉ.

6. Tác dụng không mong muốn:

Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc đầu thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng vỡ vết thương rộng và vết bỏng nặng, có thể gây phản ứng toàn thân.
Thường gãp, ADR > 1/100
- lod được hấp thu mạnh ở vết thương rộng và bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận.
- Đối với tuyến giáp: Gó thể gây giảm năng giáp và nếu có giảm năng giáp tiềm năng ,cóthể gây cơn nhiễm độc giáp.
- Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).
- Thần kinh: Co giật (ở những người bệnh điểu trị kéo dài).
Ít găp, 1/1000 - Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (trường hợp bị bỏng nặng).
- Thần kinh: Cơn động kinh (nếu điểu trị PVP - Iod kéo dài).
-Dị ứng, như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỷ lệ rất thấp.
Đã thấy iod trong nước ối của người mẹ dùng povidon iod gây suy giáp và bướu giáp bẩm sinh do thuốc ở trẻ sơ sinh, mặc dầu người mẹ dùng lượng thấp iod làm thuốc sát khuẩn. Tuy nhiên, PVP-Iod cũng có thể gây cường giáp.

7. Tương tác thuốc:

Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiểm và protein. Xà phòng không lâm mất tác dụng. Tương tác với các hợp chất thủy ngân: Gây ăn da . Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosuifat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao và các thuốc sát khuẩn khác. Có thể cản trở test thăm dò chức năng tuyến giáp. Povidon iod tương ky với các chất khử.

8. Thành phần:

Mỗi 100 ml dung dịch có chứa:
- Povidon iod: 10 g
Tá được: Dinatri hydro phosphat, Acid Citric, Nước tinh khiết vừa đủ: 100 ml.

9. Quá liều:

Lượng iod quá thừa sẽ gây bướu giáp, nhược giáp hoặc cường giáp. Dùng chế phẩm nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bỏng sẽ gây nhiều tác dụng không mong muốn, như vị kim loại, tăng tiết nước bọt, đau rát họng và miệng; mắt bị kích ứng, sưng; đau dạ dày , ỉa chảy, khó thở do phù phổi... Có thể có nhiễm acid chưyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương thận. Trong trường hợp uống nhầm một lượng lớn povidon iod, phải điểu trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý đặc biệt đến cân bằng điện giải, chức năng thận và tuyến giáp.

10. Bảo quản:

Nơi khô thoáng, nhiệt độ đưới 3O°C, tránh ánh sáng.

11. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá 30 ngày kể từ khi mở nắp lọ.

12. Phân loại sản phẩm:

Thuốc sát khuẩn, khử khuẩn