back
Giỏ hàng
Dung dịch uống Hemopoly Fe hộp 20 ống x 5ml
Dung dịch uống Hemopoly Fe hộp 20 ống x 5ml
Dung dịch uống Hemopoly Fe hộp 20 ống x 5ml
1/1

Dung dịch uống Hemopoly Fe hộp 20 ống x 5ml

Dung dịch uống Hemopoly Fe hộp 20 ống x 5ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Ngăn ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt.

2. Liều lượng và cách dùng:

-Người lớn: 2 ống/ngày.
-12-18 tuổi: 2 ống/ngày, mỗi lần 1 ống.
-1-11 tuổi: 1-2 ống/ngày, mỗi lần 1 ống.

3. Chống chỉ định:

1) Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
2) Trẻ dưới 12 tháng tuổi.
3) Bệnh nhân bị nhiễm sắc tố sắt mô, nhiễm hemosiderin.
4) Bệnh nhân bị thiếu máu do nhiễm độc chì, do không hoà tan sắt, do rối loạn chuyển hóa porphyrin biểu hiện trên da.
5) Thiếu máu không do thiếu sắt.
6) Thiếu máu do suy tụy.
7) Thiếu máu tan huyết mạn tính.
8) Bệnh nhân bị thừa sắt.
9) Bệnh nhân thiếu máu do thiếu sắt sau nhiễm trùng hoặc khối u.
10) Viêm tụy mạn tính.
11) Bệnh nhân xơ gan.

4. Thận trọng:

1. Đề phòng
Quá thừa sắt rất nguy hiểm. Đặc biệt trẻ dưới 6 tuổi có thể bị tử vong do ngộ độc sắt. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
2. Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết cho các trường hợp sau (nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng)
1) Bệnh nhân đang được điều trị bệnh khác.
2) Người có bệnh lý đường tiêu hóa như: loét dạ dày - tá tràng, viêm ruột kết mạn loét, viêm ruột kết khu trú.
3) Bệnh nhân bị bệnh tim/rối loạn tuần hoàn.
4) Bệnh nhân bị huyết cầu tố niệu kịch phát.
5) Bệnh nhân suy thận.
6) Bệnh nhân bị giảm protein huyết.
7) Bệnh nhân đang dùng các chế phẩm có chứa sắt.
8) Truyền máu thường xuyên.
9) Tăng Kali huyết có thể xảy ra khi dùng đồng thời với các thuốc kháng aldosteron, triamteren.
10) Bệnh nhân đang dùng quinolone, penicillamine, cholestyramine, Vitamin E.
11) Bệnh nhân đang dùng đồng thời sắt và diphosphonat, thyroxin, cefdinir.
3. Thận trọng chung
1) Tuân thủ hướng dẫn về liều dùng và chỉ định.
2) Trước khi điều trị, cần hiểu rõ các nhân tố có thể gây thiếu máu.
3) Khi cho trẻ dùng thuốc phải có sự giám sát của người lớn.
4) Nếu tình trạng không cải thiện sau một tháng dùng thuốc, nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
5) Cần kiểm tra công thức máu trong suốt quá trinh điều trị, hạn chế xảy ra tình trạng quá liều.
6) Dùng Vitamin C với liều trên 200mg có thể làm tăng hấp thu chất sắt.
7) Chỉ dùng thuốc này theo đường uống.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Các nghiên cứu có kiểm soát ở phụ nữ không cho thấy có nguy cơ gì trên bào thai khi dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ; không có dấu hiệu gì cho thấy dùng thuốc có khả năng gây nguy hiểm trong các tháng tiếp theo của thai kỳ và khả năng gây ảnh hưởng xấu đến bào thai hầu như là không có.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú nên dùng đúng theo liều lượng đã khuyến cáo. Mặc dù sắt bổ sung có tiết qua sữa, nhưng với nồng độ không gây bất kỳ một tác dụng nào ở trẻ sơ sinh.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không ảnh hưởng.

7. Tác dụng không mong muốn:

Nếu thuốc gây ra các triệu chứng sau thì nên ngừng sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ:
1) Nổi mề đay, ngứa, đau bụng, da nhạy cảm ánh sáng, co giật, ói mửa, tiêu chảy, sốt, hôn mê.
2) Tăng AST, ALT thoáng qua, hiếm khi tăng ALP.
3) Buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, biếng ăn, đau bụng, xuất huyết, xuất huyết trực tràng, rối loạn tuần hoàn, phù, suy tim sung huyết, nhiễm sắc tố, tăng natri máu, tăng đường huyết, nhiễm toan chuyển hóa, suy nhược.
4) Trong trường hợp bị rối loạn tiêu hóa hoặc rối loạn tuần hoàn do quá liều, nên rửa dạ dày bằng carbonat hoặc uống sữa.
5) Độc tính: rất nguy hiểm ở trẻ em. Có thể xảy ra: viêm dạ dày ruột xuất huyết, tử vong do sốc thuốc, trụy mạch sau 2-20 giờ dùng thuốc, hôn mê, hẹp môn vị, co giật, ngừng thở, loạn chức năng gan do chế độ ăn uống.
6) Buôn nôn, biếng ăn, táo bón, răng bị xỉn màu, phân đen, đau bụng.
* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

1) Khi đang dùng thuốc này, không nên sử dụng các chất sau: Phosphat, calci sulfat, các tetracyclin dùng đường uống, thuốc kháng acid.
2) Không dùng trà xanh hoặc trà đỏ có chứa tannin trước, trong hoặc sau khi dùng thuốc.

9. Thành phần:

Mỗi 5ml dung dịch uống chứa:
-Hoạt chất:
Ferric hydroxid polymaltose complex 178,5 mg (tương đương với 50mg Fe(III))
-Tá dược:
Đường, Natri methyl parahydroxybenzoat, Natri propyl parahydroxybenzoat, Champagne cider flavor, Citric acid, nước tinh khiet, Enzymatically modified stevia.

10. Dược lý:

Sắt tham gia vào quá trinh vận chuyển (dạng hemoglobin) và dự trữ (dạng myoglobin) oxy. 65% lựợng sắt ở người lớn và 75% lượng sắt ở trẻ em là để tạo hồng cầu. Ngoài ra sắt còn là hợp phần của một số enzym tham gia vào quá trình tạo năng lượng, có vai trò trong chức năng hệ thần kinh trung ương và hệ miễn dỊch trong cơ thể.

11. Quá liều:

-Sau khi uống một lượng lớn thuốc, những trường hợp quá liều muối sắt đã được ghi nhận, đặc biệt ở trẻ dưới 2 tuổi: các triệu chứng bao gồm bị kích ứng và hoại tử dạ dày- ruột, đa số trường hợp có kèm theo nôn mửa và tình trạng sốc.
-Cần điều trị càng sớm càng tốt, tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri carbonate 1%.
-Sử dụng các chất tạo phức chelate rất có hiệu quả, nhất là khi dùng deferoxamine, chủ yếu khi nồng độ chất sắt trong máu trên 5mcg /ml. Tình trạng sốc, mất nước và bất thường acid-base được điều trị bằng các phương pháp cổ điển.

12. Bảo quản:

1) Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
2) Bảo quản dưới 30°C. Tránh ánh sáng. Giữ thuốc trong hộp kín, tránh ẩm.
3) Không dùng sai chỉ định hoặc quá liều. Để đảm bảo chất lượng thuốc, không đựng trong chai khác.

13. Hạn dùng:

3 năm kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc tác dụng đối với máu