back
Giỏ hàng
Dung dịch uống Phenhalal hộp 4 vỉ x 5 ống 10ml
Dung dịch uống Phenhalal hộp 4 vỉ x 5 ống 10ml
Dung dịch uống Phenhalal hộp 4 vỉ x 5 ống 10ml
1/1

Dung dịch uống Phenhalal hộp 4 vỉ x 5 ống 10ml

Dung dịch uống Phenhalal hộp 4 vỉ x 5 ống 10ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Chỉ định trong điều trị: viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay tự phát mạn tính.

2. Liều lượng và cách dùng:

-Người lớn và trẻ > 12 tuổi: Uống 2 ống (5mg)/ngày.
-Trẻ 6-12 tuổi: Uống 1 ống (5mg)/ngày.
CÁCH DÙNG
Levocetirizin có thể được dùng trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn. Bẻ ống, uống trực tiếp dung dịch thuốc có trong ống hoặc pha loãng với nước nếu cần.
-Ở bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều cho phù hợp. Liều dùng ở bệnh nhân suy thận phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin. Liều dùng khuyến nghị ở đối tượng này có thể khác nhau ở từng quốc gia khác nhau. Liều dùng cho người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi bị suy thận ở Anh và Mỹ như sau:
Clcr 50-79ml/phút: 5mg mỗi ngày hoặc 2,5mg mỗi ngày tùy vào đáp ứng của từng bệnh nhân.
Clcr 30-49ml/phút: Liều dùng được uống cách ngày. Liều trong ngày là 5mg hoặc 2,5mg mỗi ngày tùy vào đáp ứng của từng bệnh nhân.
Clcr 10-29ml/phút: 3-4 ngày dùng thuốc 1 lần. Liều trong ngày là 5mg hoặc 2,5mg mỗi ngày tùy vào đáp ứng của từng bệnh nhân.

3. Chống chỉ định:

Có tiền sử mẫn cảm với levocetirizin, với cetirizin, với hydroxyzin, với dẫn chất piperazin hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút.
Trẻ em 6 đến 11 tuổi bị suy thận.
Không đáp ứng với galactose do di truyền
Không có khả năng hấp thu glucose và galactose
Suy giảm lactase lapp di truyền

4. Thận trọng:

Trẻ em dưới 6 tuổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai: Sự an toàn của levocetirizin trong thời kỳ mang thai còn chưa được chứng minh, vì vậy nên được sử dụng thận trọng trong thời kỳ mang thai và chỉ nên dùng khi đã cân nhắc lợi ích và nguy cơ. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng cho đối tượng này.
Phụ nữ cho con bú: Levocetirizin được bài tiết vào sữa mẹ, nên sử dụng thận trọng ở những phụ nữ cho con bú và chỉ dùng nếu lợi ích thu được lớn hơn bất cứ nguy hiểm có thể nào đối với trẻ bú mẹ. Cần hỏi thêm ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Do một số hiện tượng như đau đầu, có thể xảy ra, do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Một số tác dụng phụ của thuốc như: mệt mỏi, khô miệng, đau đầu có thể xảy ra.
Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ và phát ban, hiếm khi xủa ra trường hợp nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tâm thần hiếu động, co giật, men gan tăng, viêm gan, tăng bilirubin,...
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.

8. Tương tác thuốc:

-Đến nay vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào về sự tương tác lâm sàng của levocetirizin. Sự tương tác thuốc này được dựa trên nghiên cứu tương tác thuốc của cetirizin.
-Những nghiên cứu về các chất đồng phân racemic cetirizin cho thấy không có tương tác với pseudoephedrin, cimetidin, ketoconazol, erythromycin, azithromycin, glipizid. Người ta quan sát thấy có sự giảm nhẹ độ thanh thải cetirizin (16%) trong nghiên cứu dùng đa liều phối hợp với phyllin (400mg duy nhất mỗi ngày). Trong khi đó phyllin có khuynh hướng không bị ảnh hưởng bởi thuốc kèm theo cetirizin. Sự hấp thu của levocetirizin làm kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương nhưng không làm giảm lượng thuốc được hấp thu.
-Ở một số bệnh nhân nhạy cảm thì khi sử dụng cetirizin hoặc levocetirizin cùng với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương thì có thể gây tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương.

9. Thành phần:

Mỗi ống 10ml chứa:
Hoạt chất: Levocetirizin HCl 2,5mg
Tá dược : Natri metabisulfat, sorbitol, acid acetat, natri benzoat, sucralose, hương dâu, nước tinh khiết.

10. Dược lý:

-Levocetirizin thuộc nhóm đối kháng chọn lọc với thụ thể H1 và kháng histamin không có tác dụng an thần.
-Levocetirizin tác dụng bằng cách chẹn các thụ thể histamin. Levocetirizin không ngăn chặn sự giải phóng histamin từ các tế bào mast nhưng ngăn chặn histamin gắn với các thụ thể TH63 của nó, do đó làm ngăn chặn sự giải phóng các chất gây dị ứng khác và làm tăng cung cấp máu tới khu vực và làm giảm các triệu chứng điển hình của cảm mạo.
-Levocetirizin cũng được dùng để làm giảm các triệu chứng mề đay tự phát mạn tính, đây là một bệnh ban ngứa da mạn tính, tương tự như mề đay nhưng không có nguyên nhân rõ ràng. Hạn chế tác dụng của histamin làm giảm nhẹ ngứa và phát ban.
-Levocetirizin là một thuốc kháng histamin không có tác dụng an thần do Levocetirizin không đi vào não và vì vậy không gây buồn ngủ.

11. Quá liều:

Triệu chứng: Có thể gồm ngủ gà ở người lớn, ban đầu là kích động và bồn chồn, sau đó gây buồn ngủ ở trẻ em.
Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu với levocetirizin. Nếu quá liều xảy ra thì chủ yếu điều trị triệu cứng và điều trị duy trì. Rửa dạ dày có thể được cân nhắc nếu khoảng thời gian quá liều ngắn.

12. Bảo quản:

Trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng