lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Kem bôi da Genprozol 10g hộp 1 tuýp 10g

Kem bôi da Genprozol 10g hộp 1 tuýp 10g

Danh mục:Thuốc trị viêm da
Thuốc cần kê toa:
Hoạt chất:Clotrimazole, Betamethasone, Gentamicin
Dạng bào chế:Kem bôi ngoài da
Thương hiệu:VCP
Số đăng ký:VD-30593-18
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
Dược sĩDược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung
Dược sĩ
Dược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Genprozol 10g

1 tuýp 10g kem có chứa
Betamethason (dưới dạng dipropionat): 5 mg
Clotrimazol: 100 mg
Gentamicin (dưới dạng sulfat): l0mg
Tá dược vừa đủ: 10,0g
(Dâu parafin, cetostearyl alcol, cetyl alcol, acid stearic, Vaselin, Natri lauryl sulfat,
propylen giycol, Kali sorbat, nước tinh khiết)

2. Công dụng của Genprozol 10g

GENPROZOL được dùng trong các trường hợp:
GENPROZOL được dùng trong điều trị các bệnh lý trên da đáp ứng với corticosteroid (như chàm cấp và mạn tính, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm da tăng tiết bã nhờn, liken phẳng mạn tính, viêm da bong vảy, mề đay, bệnh vảy nến, ngứa hậu môn, vết bỏng nhẹ, vết côn trùng cắn) có kèm hoặc nghỉ ngờ nhiễm trùng do các vi khuẩn còn nhạy cảm với gentamicin và nhiễm nấm do các chủng còn nhạy cảm với clotrimazol.

3. Liều lượng và cách dùng của Genprozol 10g

Cách dùng: Làm sạch và để khô vùng da tôn thương, thoa một lớp kem mỏng vào các vị trí có tốn thương. Đảm bảo thuốc bao phủ đều các vị trí.
Liều dùng: Bôi lên vị trí tổn thương ngày một hoặc vài lần.
Thời gian điều trị: thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ và vị trí bệnh và đáp ứng của bệnh
nhân. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng không cải thiện sau 3 - 4 tuần, cần đánh giá lại điều trị

4. Chống chỉ định khi dùng Genprozol 10g

Chống chỉ định dùng cho người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

5. Thận trọng khi dùng Genprozol 10g

Không sử dụng thuốc trong khoang miệng, mắt, âm đạo để tránh kích ứng tại chỗ. Nếu có vấn đề về miễn dịch (suy giảm miễn dịch) cần phải báo cho bác sĩ trước khi dùng thuốc.
Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt có kiểm soát, không nên bôi thuốc trên vùng da rộng, dùng thuốc đài ngày, bôi lên vết thương hở hoặc băng kín sau khi bôi vì làm tăng khả năng hấp thu toàn thân của thuốc.
Ngừng điều trị nếu có dấu hiệu mẫn cảm hoặc kích ứng trong quá trình sử dụng thuốc, sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp.
Thận trọng khi sử dụng thuốc đặc biệt khi sử dụng, cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, do có thể xuất hiện các tác dụng không mong muốn toàn thân nếu thuốc được hấp thu, như nguy cơ suy thượng thận.
Có thể có mẫn cảm chéo giữa các aminoglycosid.
Sử dụng kéo dài các kháng sinh tại chỗ có thể làm tăng nguy cơ bội nhiễm. Nếu xuất hiện bội nhiễm, cần ngừng thuốc, sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp.
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc này trong thời kì mang thai, nên chỉ dùng thuốc trong thời kì mang thai khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ tiềm ấn đối với bào thai.
Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ việc dùng ngoài ra Betamethason, Clotrimazol và Gentamicin có dẫn đến sự hấp thu toàn thân ở nồng độ đủ để có thể phát hiện trong sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc việc sử dụng thuốc ở người mẹ đang cho con bú.
Người lái xe, vận hành máy móc: Không có ảnh hưởng của việc dùng thuốc đến khả năng lái xe, vận hành máy móc

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc này trong thời kì mang thai, nên chỉ dùng thuốc trong thời kì mang thai khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ tiềm ấn đối với bào thai.
Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ việc dùng ngoài ra Betamethason, Clotrimazol và Gentamicin có dẫn đến sự hấp thu toàn thân ở nồng độ đủ để có thể phát hiện trong sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc việc sử dụng thuốc ở người mẹ đang cho con bú.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có ảnh hưởng của việc dùng thuốc đến khả năng lái xe, vận hành máy móc

8. Tác dụng không mong muốn

Kích ứng tại chỗ, ngứa, phát ban hoặc mày đay.
Bội nhiễm nắm hoặc vi khuẩn có thể xảy ra.
Dùng lâu ngày trên vùng da rộng hoặc băng kín vết thương có thể xảy ra tác dụng không mong muốn liên quan đến betamethasone như: ngứa đỏ, sưng phông, phát ban, mụn nước, mụn trứng cá, teo biểu bì, teo mô đưới da

9. Tương tác với các thuốc khác

Chưa có ghi nhận tương tác thuốc khi dùng tại chỗ, tuy nhiên có thê xảy ra các tương tác khi thuốc hấp thu toàn thân:
Betamethason: Tương tác với paracetamol (làm tăng độc tính trên gan);Thuốc chống trầm cảm ba vòng (xuất hiện nguy cơ rối loạn tâm thần do corticoid); Digitalis (có thể làm tăng nguy
cơ loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết); Esfrogen (làm thay đổi được động học của corticoid, dẫn đến tăng tác dụng và độc tính của corticoid); Các NSAIDs (tăng tác dụng phụ trên dường tiêu hóa); Thuốc chỗng đông loại Coumarin (làm thay đổi tác dụng chống đông); Các thuốc chống đái tháo đường uỗng hoặc insulin (Do corticosteroid có thể làm tăng nồng độ đường huyết nên cần hiệu chỉnh liều); Phenobarbifon, phenytoin, rịfunpicin hoặc ephedrin (có thể làm tăng chuyền hóa của corticosteroid)
Clotrimazol: tương tác với Tacrolimus (làm tăng nồng độ Tacrolimus trong huyết thanh)
Gentamicin: tương tác với các kháng sinh cùng nhóm (làm tăng độc tính trên thính giác, thận).
Ethracrynic, Furosermid (làm tăng độc tính trên thận).
Những thuốc sau đây có thể sẽ làm giảm tác dụng của Gentamicin: magnesium, calcium, heparins, sulphacetamide, sulfafurazole, acetylapteine, chloramphenicol, actinomycin D hoặc doxorubicin, clindamycin.

10. Dược lý

Betamethason: Nhóm dược lý: Glucocorticoid. Mã ATC: D07AC01
Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng chống viêm mạnh và kéo dài, chống ngứa, co mạch.
Clotrimazol: Nhóm dược lý: thuốc chống nấm tại chỗ, phố rộng. Mã ATC: D01AC01
là thuốc chống nắm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài đa do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau. Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nắm. zwiro, clotrimazol có tác dụng kìm hãm và diệt nấm, tùy theo nồng độ, với các chủng Trichophytlon rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsporum canis và các loài Candida.
Gentamicin: Nhóm dược lý: Kháng sinh aminoglycosid. Mã ATC: D06AX07
là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Pseudomonas aeruginosa, aerobacter aerogenes, E.coli, P.vulgaris và Klebsiella pneumoniae. Ngoài ra thuốc còn tác dụng trên một số vi khuẩn gram dương: gồm các chủng tụ cầu vàng còn nhạy cảm
Việc sử dụng kết hợp Betamethason - Clotrimazol - Gentamicin dựa trên đặc tính của từng hoạt chất, với mục đích sử dụng cho các trường hợp viêm da có bội nhiễm khuẩn hoặc nấm còn nhạy cảm

11. Quá liều và xử trí quá liều

Sử dụng quá liều hoặc kéo dài các corticosteroid tại chỗ có thể gây ức chế chức năng trục tuyến yên - tuyến thượng thận, gây suy tuyến thượng thận thứ phát và hội chứng cushing. Các nghiên cứu trên clotrimazol được gắn đồng vị phóng xạ cho thấy khi điều trị thuốc trên các bệnh lý trên da trong tình trạng băng kín trong vòng 6 giờ, nồng độ thuốc được phát hiện trong máu rất thấp (thấp hơn mức giới hạn có thể phát hiện 0,001 mcg/ml), do vậy nguy cơ quá liều khi sử dụng các chế phâm clotrimazol tại chỗ hiếm khi xảy ra.
Quá liều các chế phẩm gentamicin tại chỗ thường không gây gây triệu chứng, tuy nhiên khi dùng liều cao và trong thời gian dài, thuốc có thể gây bội nhiễm.
Xử trí: Chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Các triệu chứng cấp tính do corticoid thường tự hồi phục. Bù nước và điện giải nếu cần. Trong trường hợp ngộ độc mạn, cần giảm liều corticoid từ từ. Nếu xuất hiện bội nhiễm, cần ngừng thuốc và điều trị thay thế

12. Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(5 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

5.0/5.0

5
0
0
0
0