lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Kem bôi da PhilTrimaison Cream hộp 1 tuýp 10g

Kem bôi da PhilTrimaison Cream hộp 1 tuýp 10g

Danh mục:Thuốc trị viêm da
Thuốc cần kê toa:
Hoạt chất:Clotrimazole, Betamethasone, Gentamicin
Dạng bào chế:Kem bôi ngoài da
Thương hiệu:Phil Inter Pharma
Số đăng ký:VN-8257-09
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:Xem trên bao bì
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
Dược sĩDược sĩ Quách Thi Hậu
Đã duyệt nội dung
Dược sĩ
Dược sĩ Quách Thi Hậu
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của PhilTrimaison Cream

Betamethasone dipropionate 0,64 mg
Gentamycine sulfate 1 mg
Clotrimazole 10 mg
Tá dược: Chlorocresol, Cetostearyl alcohol, white petrolatum, Liquid paraffin, Polyoxyl 20 cetostearyl ether, Propylene glycol, Monobasic sodium phosphate, Methylparaben, Propylparaben, Nước tinh khiết.

2. Công dụng của PhilTrimaison Cream

Điều trị bệnh lý ở da do dị ứng như sau: Chàm, viêm da do tiếp xúc, viêm da dị ứng, hăm da, viêm da tróc mảng, viêm da do tiếp xúc ánh sáng mặt trời, bệnh vảy nến, ngứa.
Điều trị bệnh rụng tóc.
Điều trị bỏng độ 1, vết cắn của côn trùng, viêm da do bội nhiễm.
Điều trị các bệnh nấm da như: Nấm da chân, nấm da thân, nấm da đầu, nấm da đùi.

3. Liều lượng và cách dùng của PhilTrimaison Cream

Cách dùng:
Dùng một lượng kem vừa đủ bôi lên vùng da bị bệnh.
Liều dùng
Một hoặc vài lần mỗi ngày.
Nếu không có cải thiện lâm sàng sau 3 – 4 tuần sử dụng, nên hỏi ý kiến bác sĩ.

4. Chống chỉ định khi dùng PhilTrimaison Cream

Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

5. Thận trọng khi dùng PhilTrimaison Cream

Không nên dùng thuốc trong diện rộng hoặc dùng thuốc thời gian dài.
Không nên dùng thuốc dưới dạng băng ép.
Corticosteroid dùng tại chỗ để điều trị bệnh vẩy nến có thể gây hại cho người bệnh do phản ứng dội ngược, mà nguy cơ là xuất hiện vảy nến mụn mủ, và thuốc sẽ gây độc tính tại chỗ và toàn thân cho người bệnh do chức năng bảo vệ của da bị suy giảm.
Không dùng thuốc này cho mắt.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
Tính an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai chưa được nghiên cứu, do đó không nên dùng thuốc cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú
Tính an toàn của thuốc trên phụ nữ cho con bú chưa được nghiên cứu, do đó không nên dùng thuốc cho đối tượng này.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ở liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

8. Tác dụng không mong muốn

Không rõ tần suất: Da và mô dưới da: Cảm giác bỏng rát, ngứa, dát sần, phù, bội nhiễm, ban đỏ, mụn nước, bỏng da, nổi mày đay và kích ứng da.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

9. Tương tác với các thuốc khác

Chưa có thông tin về tương tác thuốc.

10. Dược lý

Gentamycine là một kháng sinh nhóm aminoglycosid có tác động diệt khuẩn phổ rộng trên nhiều chủng Gram dương và Gram âm. Mặc dù cơ chế tác động chính xác chưa được xác định, nhưng có thể do khả năng ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn kết không thuận nghịch vào tiểu đơn vị ribosom 30S.
Clotrimazol là dẫn xuất imidazol, có tác động kháng nấm phổ rộng thông qua cơ chế thay đổi tính thấm màng tế bào, nhờ gắn kết mạnh với các phospholipid trong màng tế bào nấm. Ngược lại với các kháng sinh polyen như amphotericin B, tác động của clotrimazol ít phụ thuộc vào hàm lượng sterol trong màng tế bào. Kết quả của sự thay đổi tính thấm là màng tế bào không còn khả năng chọn lọc, dẫn đến sự mất đi của ion kali và các thành phần khác.
Betamethasone là một corticosteroid fluor tổng hợp, có hoạt tính corticosteroid mạnh và ít có hoạt tính mineralocorticosteroid. Thuốc có hiệu quả trên nhiều loại bệnh ngoài da và được dùng để kháng viêm, giảm ngứa.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Chưa có báo cáo đặc biệt nào về tình trạng sử dụng thuốc quá liều.

12. Bảo quản

Bảo quản thuốc trong điều kiện 15 - 25°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(4 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

5.0/5.0

4
0
0
0
0