back
Giỏ hàng
Kem bôi trị ngứa da Phenergan tuýp 10g
Kem bôi trị ngứa da Phenergan tuýp 10g
Kem bôi trị ngứa da Phenergan tuýp 10g
1/1

Kem bôi trị ngứa da Phenergan tuýp 10g

Kem bôi trị ngứa da Phenergan tuýp 10g

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Ngứa, ngứa sẩn, côn trùng đốt, bỏng bề mặt, kích ứng da do tia X.

2. Liều lượng và cách dùng:

Dùng thoa da. Bôi thành lớp mỏng, 3 - 4 lần mỗi ngày.

3. Chống chỉ định:

- Bệnh ngoài da do nhiễm trùng hoặc bị kích ứng.
- Chàm (eczema).
- Các tổn thương chảy nước.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.

4. Thận trọng:

Lưu ý
Ngứa chỉ là một triệu chứng. Trong mọi trường hợp, cần tìm cho ra nguyên nhân để điều trị.
Vì thuốc có chứa những chất có tiềm năng gây dị ứng, cần cân nhắc giữa nguy cơ có thể gặp với những lợi ích của thuốc.
Vì có mặt promethazin, thuốc có nguy cơ gây mẫn cảm da và nhạy cảm với ánh nắng. Trong trường hợp dị ứng da được chứng minh là do promethazin trong kem, có thể xảy ra dị ứng chéo sau khi dùng các phenothiazin bằng đường toàn thân.
Thận trọng khi dùng
Vì phenothiazin có tác dụng gây nhạy cảm với ánh nắng, tránh phơi nắng và tiếp xúc với tia cực tím trong thời gian điều trị.
Không được dùng các thuốc kháng histamin cho trẻ đẻ non hoặc sơ sinh vì nhóm này thường rất dễ nhạy cảm với tác dụng ức chế hô hấp và kháng cholinergic ở thần kinh trung ương của thuốc. Promethazine không nên dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi vì độ an toàn chưa được kiểm chứng.
Các thuốc này cũng tránh dùng cho trẻ em có các dấu hiệu và biểu hiện của hội chứng reye, đặc biệt là khi dùng liều cao có thể gây ra các triệu chứng ngoại tháp dễ lẫn với dấu hiệu thần kinh trung ương của hội chứng này, do đó gây khó khăn cho chẩn đoán.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Về dị tật (ba tháng đầu):
- Không có số liệu đáng tin cậy về tính sinh quái thai của promethazin trên động vật.
- Trên lâm sàng, cho đến nay việc sử dụng promethazin trên một số hạn hẹp trường hợp thai nghén rõ ràng không phát hiện được bất cứ ảnh hưởng đặc biệt nào gây dị tật hoặc độc cho thai.
- Để thận trọng, nên tránh dùng thuốc này trong ba tháng đầu thai kỳ.
Về độc tính cho thai (ba tháng giữa và ba tháng cuối):
- Trên trẻ sơ sinh con của các bà mẹ được điều trị dài hạn với liều cao thuốc kháng - histamin kháng - cholin, hiếm thấy mô tả các dấu hiệu tiêu hóa liên quan với tính chất atropin của phenothiazin (trướng bụng, liệt ruột phân su, chậm thải phân su, khó cho bú, tim đập nhanh, rối loạn thần kinh...).
- Nếu cần thiết chỉ có thể dùng hạn chế với liều thấp trong ba tháng cuối thai kỳ, cần theo dõi các chức năng thần kinh và tiêu hóa của trẻ sơ sinh trong một thời gian.
Nuôi con bằng sữa mẹ: Khi dùng dạng kem, thuốc ít ngấm vào cơ thể, nên không có chống chỉ định dùng thuốc này khi nuôi con bằng sữa mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Khi dùng dạng kem, thuốc ít ngấm vào cơ thể, nên không có chống chỉ định dùng thuốc này khi lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Như mọi hoạt chất, ở một số người, thuốc có thể gây vài tác dụng ngoại ý nhiều hay ít. Có thể gây mẫn cảm ở da hoặc mẫn cảm với ánh sáng do dị ứng với các chất thành phần khác nhau trong chế phẩm: promethazin, lanolin, methyl parahydroxybenzoat.
Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ mọi tác dụng ngoại ý khác chưa được nêu trong toa.

8. Tương tác thuốc:

Khi dùng dạng kem, thuốc ít ngấm vào cơ thể, nên ít khả năng xảy ra những tương tác như đã được báo cáo giữa promethazin dạng uống với các thuốc khác.
Để tránh những tương tác có thể có giữa nhiều thuốc, phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả các thuốc khác đang dùng.

9. Thành phần:

- Hoạt chất: Promethazin 0.2g
- Tá dược: acid stearic, sáp sipol, cholesterol, lanolin, triethanolamin, glycerol, methyl parahydroxybenzoat, coumarin, hương lavande tự nhiên, nước tinh khiết vừa đủ 10g.

10. Dược lý:

Dược lực học
Thuốc kháng - histamin tổng hợp, có tính gây tê tại chỗ.
ATC code D04A A10 (D: khoa da).
Promethazine là dẫn chất phenothiazin có cấu trúc khác các phenothiazin chống loạn tâm thần ở mạch nhánh phụ và không có thay thế ở vòng. Người ta cho rằng cấu hình này làm thuốc giảm tác dụng dopaminergic ở thần kinh trung ương (chỉ còn bằng 1/10 tác dụng của dopromazin).
Promethazin có tác dụng kháng histamin và an thần mạnh. Promethazin có thể ức chế thần kinh trung ương, biểu hiện bằng an thần, là phổ biến khi dùng thuốc với liều điều trị để kháng histamin. Promethazine cũng có tác dụng chống nôn, kháng cholinergic, chống say tàu xe và tê tại chỗ.
Promethazin là thuốc chẹn thụ thể H1 do tranh chấp với histamin ở các vị trí của thụ thể H1 trên các tế bào tác động, nhưng không ngăn cản giải phóng histamin, do đó thuốc chỉ ngăn chặn những phản ứng do histamin tạo ra.

Dược động học
Promethazin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và ở vị trí tiêm, dùng theo đường uống, trực tràng hoặc tiêm bắp, thuốc đều bắt đầu tác dụng kháng histamin và an thần trong vòng 20 phút. Tác dụng kháng histamin có thể kéo dài tới 12 giờ hoặc lâu hơn, còn tác dụng an thần có thể duy trì từ 2 đến 8 giờ tùy theo liều và đường dùng.
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương từ 76% đến 93%. Thuốc được phân bố rộng rãi tới các mô của cơ thể. Thuốc dễ dàng qua nhau thai.
Promethazin chuyển hóa mạnh ở gan cho sản phẩm chủ yếu là promethazin sulphoxid và cả N-demethyl promethazin. Thuốc thải trừ qua nước tiểu và phân.
Khi dùng dạng kem bôi da, promethazin được hấp thu chậm qua da. Thuốc chỉ tích lũy nhẹ trong cơ thể, tỉ lệ ngấm vào cơ thể của dạng kem rất thấp, chỉ đủ để có tác dụng tại chỗ.

11. Quá liều:

Trong trường hợp quá liều, hãy tức khắc hỏi ý kiến bác sĩ.
Độc tính của promethazine chủ yếu trên tác động kháng cholinergic tại thụ thể muscarinic: một hội chứng độc thần kinh, bao gồm ức chế thần kinh trung ương, các biểu hiện tăng động cấp tính, mất đồng vận và ảo giác, ngưng thở kèm với tác động kháng muscarinic ngoại biên.
Xử trí như trường hợp quá liều thuốc an thần: điều trị nâng đỡ triệu chứng tích cực về hệ tim mạch và hệ hô hấp. Trong trường hợp da có bôi thuốc phải được rửa sạch thuốc chưa hấp thụ. Tăng bài tiết, lợi tiểu, gây nôn, thuốc đối kháng flumazenil, lọc máu.

12. Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở 25°C - 30°C
Để thuốc ngoài tầm tay của trẻ em.

13. Hạn dùng:

18 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không được dùng thuốc sau khi hết hạn dùng.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc da liễu