back
Giỏ hàng
Kem trị vẩy nến, viêm da, viêm da thần kinh Beprosalic Lotion hộp 1 chai 30ml
Kem trị vẩy nến, viêm da, viêm da thần kinh Beprosalic Lotion hộp 1 chai 30ml
Kem trị vẩy nến, viêm da, viêm da thần kinh Beprosalic Lotion hộp 1 chai 30ml
1/1

Kem trị vẩy nến, viêm da, viêm da thần kinh Beprosalic Lotion hộp 1 chai 30ml

Kem trị vẩy nến, viêm da, viêm da thần kinh Beprosalic Lotion hộp 1 chai 30ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Làm giảm các biểu hiện viêm trong bệnh da tăng sinh tế bào sừng và các bệnh lý da đáp ứng với Corticosteroid như bệnh vẩy nến, viêm da dị ứng mạn tính, viêm da thần kinh, viêm da tiết bã.

2. Liều lượng và cách dùng:

Rửa sạch và lau khô vùng da bị viêm. Bôi một lớp mỏng thuốc vào vị trí viêm và vùng da xung quanh rồi thoa cho thuốc thấm đều, 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu các triệu chứng vẫn còn dai dẳng, cần tham vấn ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ được dùng để điều trị tình trạng nhiễm nấm của chính bệnh nhân, không được sử dụng cho bất kì người nào khác và phải loại bỏ phần thuốc còn thừa khi kết thúc điều trị.
Liều điều trị: bôi thuốc lên vùng da bị bệnh 2 lần mỗi ngày, mỗi lần vài giọt.
Liều duy trì: bôi thuốc ít thường xuyên hơn.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với Betamethasone dipropionate và các Corticosteroid khác, Acid Salicylic và các muối Salicylate khác, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Các chế phẩm corticosteroid bôi ngoài da trong hầu hết các trường hợp nhiễm virus trên da, bệnh lao và trứng cá đỏ.

4. Thận trọng:

Ngưng dùng thuốc nếu các trường hợp kích ứng, quá mẫn, khô da quá mức hoặc các phản ứng khác xảy ra. Trong trường hợp có nhiễm trùng hiện hữu nên dùng liệu pháp trị liệu thích hợp. Corticosteroid dùng ngoài da có thể được hấp thu lượng đủ để gây nên các tác dụng toàn thân như ức chế tuyến thượng thận, biểu hiện của hội chứng Cushing, tăng glucose huyết và tăng glucose niệu một vài bệnh nhân, đặc biệt ở trẻ em và trẻ nhỏ. Acid Salicylic trong các chế phẩm dùng ngoài da cũng có thể được hấp thu với lượng đủ để gây ra ngộ độc salicylate. Vì vậy cần thận trọng khi dùng beprosalic lotion để điều trị thời gian dài, điều trị trên vùng da rộng, dùng kỹ thuật băng ép, và khi dùng để điều trị cho trẻ em (vì tỷ lệ bề mặt da lớn hơn nhiều so với trọng lượng cơ thể). Phải thật thận trọng khi dùng thuốc để điều trị chứng viêm da do ứ đọng và các bệnh lý về da do sự lưu thông máu yếu. Ngưng dùng thuốc nếu tình trạng kích ứng, quá mẫn hoặc các phản ứng khác xảy ra, nên dùng liệu pháp thích hợp. Độ an toàn của việc dùng thuốc trong suốt thời gian mang thai và cho con bú chưa được thiết lập. Vì vậy chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích của việc điều trị phải được đặt lên trên các nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi hoặc trẻ em nhũ nhi. Không dùng thuốc để nhỏ mắt.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Độ an toàn của corticosteroid dùng tại chỗ khi sử dụng trong thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú chưa được chứng minh. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc nếu lợi ích thu được vượt hẳn rủi ro có thể xảy đến với thai nhi hoặc trẻ bú mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa rõ.

7. Tác dụng không mong muốn:

Những phản ứng phụ tại chỗ liên quan đến việc dùng Corticosteroid đã được báo cáo là cảm giác nóng rát, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông tóc, ban dạng mụn, giảm sắc tố da, bợt da, nhiễm khuẩn thứ phát, teo da, rạn da và ban hạt kê. Các chế phẩm bôi ngoài da có chứa acid salicylic có thể gây viêm da.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Chưa được biết.

9. Thành phần:

Dung dịch không màu, hơi nhớt chứa:
Hoạt chất chính:
- Betamethasone dipropionate 0,064% kl/tt.
- Salicylic acid 2,0% kl/tt.
Tá dược: Methyl Paraben, Isopropyl Alcohol, Hydroxypropyl methylcellulose, Natri Hydroxide 10M, nước tinh khiết.

10. Dược lý:

Betamethasone dipropionate là một corticosteroid flor hóa, có tác dụng kháng viêm, chống ngứa. Salicylic Acid có tính chất làm tan chất sừng, đồng thời còn có tác dụng kìm khuẩn và diệt nấm.

11. Quá liều:

Khi điều trị Corticosteroid tại chỗ kéo dài quá mức có thể làm ức chế chức năng của tuyến thượng thận và tuyến yên dẫn đến thiểu năng tuyến thượng thận thứ phát. Dùng quá lâu các chế phẩm dùng ngoài có chứa Acid Salicylic có thể gây ra triệu chứng ngộ độc Salicylate.
Điều trị triệu chứng: Chỉ định dùng các liệu pháp thích hợp để điều trị triệu chứng. Các triệu chứng do tăng corticord cấp tính hầu như phải được loại bỏ. Điều trị sự mất cân bằng điện giải nếu cần. Trong trường hợp xảy ra độc tính corticosteroid mạn, nên ngưng dùng steroid từ từ. Điều trị ngộ độc Salicylic là điều trị triệu chứng. Nên dùng liệu pháp loại bỏ salicylic ra khỏi cơ thể. Uống natri, bicarbonate để kiềm hóa và tăng lợi tiểu.

12. Bảo quản:

Giữ thuốc trong hộp kín, tránh ánh sáng mạnh. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.

13. Hạn dùng:

3 năm kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc da liễu