lcp
lcp
Siro bổ sung sắt Ferimond Syrup hộp 20 ống x 10ml
Siro bổ sung sắt Ferimond Syrup hộp 20 ống x 10ml
1/1
Siro bổ sung sắt Ferimond Syrup hộp 20 ống x 10ml
Siro bổ sung sắt Ferimond Syrup hộp 20 ống x 10ml
Siro bổ sung sắt Ferimond Syrup hộp 20 ống x 10ml
1/1
Siro bổ sung sắt Ferimond Syrup hộp 20 ống x 10ml

Siro bổ sung sắt Ferimond Syrup hộp 20 ống x 10ml

Danh mục:Sắt, acid folic
Thuốc cần kê toa:Không
Hoạt chất:Magnesi gluconat, Đồng gluconate, Sắt gluconat
Dạng bào chế:Siro
Thương hiệu:Cho-A Pharm
Số đăng ký:VN-16528-13
Nước sản xuất:Hàn Quốc
Hạn dùng:3 năm kể từ ngày sản xuất
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí
Dược sĩ Võ Văn Việt
checkĐã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Ferimond Syrup

Mỗi ống 10 ml chứa:
Hoạt chất:
Sắt gluconat: ……………….. 100 mg
(tương đương với 23.17 mg Sắt)
Mangan gluconat: …………... 20 mg
(tương đương với 2.47 mg Mangan)
Đồng gluconat: ……………...... 1 mg
(tương đương với 0.14 mg Đồng)
Tá dược: Glucose, sucrose, glycerin, acid citric khan, natri citrat, natri benzoat, caramel, champagne cider flavor, nước tinh khiết.

2. Công dụng của Ferimond Syrup

Cung cấp sắt cho cơ thể và điều trị chứng thiếu máu do thiếu sắt trong các trường hợp: thiếu nữ dậy thì, phụ nữ có thai, sau khi sinh và cho con bú, thời kỳ dưỡng bệnh.

3. Liều lượng và cách dùng của Ferimond Syrup

• Người lớn: mỗi lần uống 2 ống, ngày 2 – 3 lần.
• Trẻ em: mỗi lần uống 1 ống, ngày 2 – 3 lần.
• Trẻ sơ sinh: mỗi ngày uống 1 ống.
Dùng liên tục từ 2 – 3 tuần, pha loãng thuốc trong ly nước, uống cách xa bữa ăn 1 – 2 giờ.

4. Chống chỉ định khi dùng Ferimond Syrup

Không dùng để điều trị thiếu máu do suy dinh dưỡng và thiếu máu ác tính.

5. Thận trọng khi dùng Ferimond Syrup

- Thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa, viêm kết tràng mạn tính và những bệnh tiêu hóa khác.
- Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân nhạy cảm hoặc dị ứng với chất màu caramel.
- Cũng như mọi liệu pháp điều trị bằng chế phẩm có chứa sắt khác, triệu chứng phân đen sau khi dùng thuốc hoàn toàn bình thường và luôn xảy ra.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Cần dùng thuốc theo đúng liều lượng và cách dùng đã được hướng dẫn.

7. Tác dụng không mong muốn

- Tiêu hóa: có thể xảy ra nôn mửa, đau dạ dày, tiêu chảy, đầy bụng, khó chịu ở dạ dày nhưng hiếm.
- Quá mẫn: phát ban có thể xảy ra nhưng hiếm. Nếu xảy ra phát ban, nên ngưng dùng thuốc.

8. Tương tác với các thuốc khác

- Tránh dùng đồng thời thuốc này với những thuốc có khả năng tương tác với sắt như: thuốc kháng acid, kháng sinh (nhóm tetracycline), tanin
- Để thuốc có hiệu quả cao, nên dùng thuốc cách xa bữa ăn.

9. Dược lý

FERIMOND cung cấp các yếu tố cần thiết cho sự tạo máu. Thuốc cung cấp sắt dưới dạng sắt II có thể đồng hóa được ngay các nguyên tố vi lượng là Mangan và Đồng.
Mangan là nguyên tố vi lượng cần thiết cho quá trình khử các gốc tự do của cơ thể, hoạt hóa enzyme.
Đồng giúp cơ thể tiêu thụ sắt, có khoảng 90% lượng đồng trong máu ở dạng kết hợp gọi là ceruloplasmin.
Sự oxy hóa sắt bởi ceruloplasmin là cần thiết để sắt gắn kết vào protein vận chuyển của nó (còn gọi là transferrin), nhờ đó sắt được vận chuyển đến các mô.

10. Quá liều và xử trí quá liều

Đặc biệt khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi, có thể xảy ra tình trạng nhiễm khuẩn nhẹ, kích ứng dạ dày như buồn nôn, nôn mửa và tình trạng sốc.
Điều trị quá liều
Ngưng dùng thuốc ngay và rửa dạ dày bằng Natri bicarbonat 1%.
Khi nồng độ sắt trong máu quá 5µg/ml nên dùng thuốc điều trị nhiễm độc sắt như deferoxamin.

11. Bảo quản

Trong bao bì kín tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng (dưới 30°C).

Xem đầy đủ
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.