back
Giỏ hàng
Siro chống dị ứng Bostanex chai 60ml
Siro chống dị ứng Bostanex chai 60ml
Siro chống dị ứng Bostanex chai 60ml
1/3

Siro chống dị ứng Bostanex chai 60ml

Siro chống dị ứng Bostanex chai 60ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, cũng như ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho.
- Giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.

2. Liều lượng và cách dùng:

- Cách dùng: BOSTANEX được dùng bằng đường uống, cùng hoặc không cùng bữa ăn.
- Liều lượng:
Trẻ từ 6 đến 11 tuổi: 5ml x 1 lần/ngày.
Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: 2.5ml x 1 lần/ngày.
Trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: 2ml x 1 lần/ngày.
Người lớn và thanh thiếu niên (trên 2 tuổi): dùng viên nén bao phim BOSTANEX.
Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng. Trong viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện > 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.

3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4. Thận trọng:

Chưa đánh giá tính an toàn và hiệu quả của desloratadin dạng sirô ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột với liều desloratadin cao gấp 3 - 4 lần liều lâm sàng đề nghị cho người.
- Do chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng desloratadin trong thai kỳ nên chưa xác định được tính an toàn của desloratadin trong thời kỳ mang thai. Không sử dụng desloratadin trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
- Không được dùng desloratadin cho phụ nữ cho con bú do desloratadin được tiết vào sữa mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không quan sát thấy ảnh hưởng

7. Tác dụng không mong muốn:

- Tỷ lệ tác dụng bất lợi ở trẻ 2 đến 11 tuổi tương tự ở cả 2 nhóm dùng BOSTANEX sirô và placebo, ở trẻ em và trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng, những tác dụng bất lợi thường gặp nhất được báo cáo nhiều hơn so với placebo là tiêu chảy (3.7%), sốt (2.3%) và mất ngủ (2.3%).
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Không có tương tác nào quan trọng đáng lưu ý.
Thức ăn hoặc nước bưởi không ảnh hưởng đến dược động học của desloratadin.
Uống desloratadin cùng với rượu không làm tăng nguy cơ suy giảm hành vi của rượu.

9. Thành phần:

Mỗi 1 ml siro chứa:
- Hoạt chất: Desloratadin 0.5mg/ml.
- Tá dược: acid citric, natri citrat, đường trắng, natri benzoat, acid fumaric, betacyclodextrin, mùi trái cây, sunset yellow, nước tinh khiết vừa đủ 1ml.

10. Dược lý:

Desloratadine ức chế chọn lọc thụ thể histamin H1 ở ngoại biên do thuốc không thấm vào hệ thần kinh trung ương (CNS).
Với liều điều trị 5 mg/ngày, tỷ lệ buồn ngủ không cao hơn so với giả dược (placebo).
Không quan sát thấy những thay đổi lâm sàng liên quan đến nồng độ desloratadin huyết tương trong những thử nghiệm tương tác đa liều với ketoconazol, erythromycin, azithromycin, fluoxetin và cimetidin.
Sử dụng cùng lúc với rượu không làm tăng suy yếu hành vi do rượu hoặc tăng buồn ngủ.
Ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng (Allergic rhinitis-AR), desloratadin có tác dụng làm giảm các triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/ngạt mũi, cũng như ngứa mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng. Desloratadin kiểm soát triệu chứng hiệu quả trong 24 giờ.
Việc giải phóng histamin là yếu tố nguyên nhân của các bệnh mày đay nên desloratadin được cho là có hiệu quả làm giảm triệu chứng đối với bệnh mày đay khác ngoài mày đay tự phát mạn tính.

11. Quá liều:

Khi có quá liều, cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu. Nên điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ. Trên một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadin lên đến 45mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) đã không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều.
Desloratadin không được bài tiết qua thẩm phân máu: chưa rõ liệu có được bài tiết qua thẩm phân phúc mạc hay không.

12. Bảo quản:

Nơi khô ráo, dưới 25°C, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng