Siro điều trị dị ứng hương dâu A.T Desloratadin hộp 1 chai 30ml
Siro điều trị dị ứng hương dâu A.T Desloratadin hộp 1 chai 30ml
Siro điều trị dị ứng hương dâu A.T Desloratadin hộp 1 chai 30ml

Siro điều trị dị ứng hương dâu A.T Desloratadin hộp 1 chai 30ml

Siro điều trị dị ứng hương dâu A.T Desloratadin hộp 1 chai 30ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map

pharmacy

Xem nhà thuốc gần bạn

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ
1. Công dụng/Chỉ định:

Làm giảm triệu chứng trong các bệnh: Viêm mũi dị ứng, ngứa, nổi mề đay mạn tính.

2. Liều lượng và cách dùng:

Đối với quy cách ống uống 5ml:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống mỗi ngày 2 ống.
- Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: uống mỗi ngày 1/2 ống.
Đối với quy cách chai:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống mỗi ngày 10ml (đong bằng cốc đong kèm theo).
- Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: uống mỗi ngày 2,5ml (đong bằng cốc đong kèm theo).
Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút): uống hai ngày 1 ống hoặc 5ml (đong bằng cốc đong kèm theo).
Cách dùng: uống 1 lần duy nhất trong ngày.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với desloratadin hoặc các thành phần khác của thuốc.

4. Thận trọng:

- Thận trọng với bệnh nhân suy gan.
- An toàn và hiệu quả khi dùng desloratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác đinh.
- Khi sử dụng desloratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng desloratadin.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng desloratadine trong thai kỳ. Desloratadine và chất chuyển hóa descarboe-thoxyloratadine được tiết vào sữa mẹ. Do đó chỉ dùng desloratadine cho phụ nữ có thai và cho con bú khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Ở liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nên lưu ý rằng đau đầu, mệt mỏi, ngái ngủ, hoa mắt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Ít có tác dụng phụ.
- Desloratadine được dung nạp tốt. Desloratadine ít gây ra một số phản ứng phụ như đau đầu, ngái ngủ, mệt mỏi, khô miệng, khó thở, nôn nao, đau bụng, khó chịu, hoa mắt, phản ứng quá mẫn
- Trên trẻ em: Tác dụng phụ thường thấy là tiêu chảy, sốt, mất ngủ, đau đầu.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp khải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

- Dùng đồng thời với ketoconazole, erythromycin hoặc cimetidine, nồng độ desloratadine tăng trong huyết tương.
- Trong xét nghiệm: nên ngưng sử dụng thuốc 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm trên da.
- Uống desloratadine cùng với rượu không làm tăng nguy cơ suy giảm hành vi của rượu.
Tương kỵ:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

9. Thành phần:

Cho 5ml dung dịch uống.
Hoạt chất: Desloratadin 2.5mg.
Tá dược: Sucrose, Sucralose, Acid citric, Sorbitol 70%, Methyl paraben, Propyl paraben, Propylen glycol, Đỏ erythrosin, Hương dâu, Nước tinh khiết.

10. Dược lý:

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamine H1
Mã ATC: R06AX27
- Desloratadine là một thụ thể kháng histamine ba vòng có tác dụng kéo dài với hoạt tính kháng thụ thể histamine H1 có tính lựa chọn cao. Cơ sở gắn kết thụ thể chỉ ra rằng ở nồng độ 2 - 3ng/ml, desloratadine có tương tác đáng kể với thụ thể histamine H1 ở người.
- Trên in vitro, desloratadine ức chế giải phóng histamine tế bào ở người.

11. Quá liều:

- Ở người lớn khi uống quá liều thường có biểu hiện: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em có biểu hiện ngoại tháp, đánh trống ngực.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
- Điều trị quá liều desloratadine thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Gây nôn bằng sirô Ipeca, than hoạt. Nếu gây nôn không hiệu quả hoặc có chống chỉ định (người bệnh ngất, co giật, thiếu phản xạ nôn) thì có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày.
- Desloratadine không bị loại bằng thẩm tách máu.

12. Bảo quản:

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

Xem trên bao bì

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng