lcp
lcp
Siro dùng cho viêm mũi dị ứng, viêm xoang COJE hộp 1 chai 75ml
Siro dùng cho viêm mũi dị ứng, viêm xoang COJE hộp 1 chai 75ml
1/1
Siro dùng cho viêm mũi dị ứng, viêm xoang COJE hộp 1 chai 75ml
Siro dùng cho viêm mũi dị ứng, viêm xoang COJE hộp 1 chai 75ml
Siro dùng cho viêm mũi dị ứng, viêm xoang COJE hộp 1 chai 75ml
1/1
Siro dùng cho viêm mũi dị ứng, viêm xoang COJE hộp 1 chai 75ml

Siro dùng cho viêm mũi dị ứng, viêm xoang COJE hộp 1 chai 75ml

Danh mục:Thuốc chống dị ứng
Thuốc cần kê toa:Không
Hoạt chất:Paracetamol, Phenylephrine, Chlorpheniramine
Dạng bào chế:Siro
Thương hiệu:Foripharm
Số đăng ký:VD-20847-14
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí
Dược sĩ Lê Thu Hà
checkĐã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của COJE

- Paracetamol: 1500 mg
- Phenylephrin HCI: 37,5 mg
- Clorpheniramin maleat: 4,95 mg
Tá dược: Sorbitol, Acid citric, Natri citrat, Glycerin, Propylen glycol, Ethanol, Natri saccharin, Natri benzoat, Amaranth, Hương liệu dâu, Hương liệu đào, Đường trắng, Nước tinh khiết

2. Công dụng của COJE

Điều trị các triệu chứng cảm thông thường, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, viêm màng nhầy xuất tiết do cúm, viêm xoang và các rối loạn của đường hô hấp trên

3. Liều lượng và cách dùng của COJE

Dùng đường uống: 3- 4 lần/ngày
- Trẻ em: 2-6 tuổi: 5-10 ml (1-2 thìa cà phê)/lần
- Trẻ 7-12 tuổi: 15 ml (3 thìa cà phê)/lần
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 30 ml (6 thìa cà phê)/lần

4. Chống chỉ định khi dùng COJE

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Suy gan hoặc suy thận nặng, tăng huyết áp, bệnh mạch vành
- Có cơn hen cấp

5. Thận trọng khi dùng COJE

Phenylephrin HCl: Cẩn thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, blốc tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường typ 1
Clorpheniramin maleat: Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bị tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.Thận trọng khi dùng cho người có bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở . Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glaucom. Dùng thận trọng với người cao tuổi (>60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.
Paracetamol: Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sẩn ngứa và mày đay, những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiều phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p - aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol.
Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol. Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng
Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, ngủ gà

8. Tác dụng không mong muốn

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc. Có thể xảy ra ngủ gà từ nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng
Thường gặp, ADR >1/100
- Thần kinh trung ương: Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, người yêu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi, ngủ gà, an thần
- Tim mạch: Tăng huyết áp
- Da: Nhợt nhạt, trắng bệch, cảm giác lạnh da, dựng lông tóc
- Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ Tiêu hóa: Khô miệng
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Da: Ban, hoại tử hoặc tróc vảy
- Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn.
- Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
- Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
- Tim mạch: Tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, có mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này.
- Hô hấp: Suy hô hấp
- Thần kinh: Cơm hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng.
- Tại mắt: Giải phóng các hạt sắc tố ở mống mắt, làm mờ giác mạc
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Khác: Phản ứng quá mẫn.
- Tim mạch: Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim
- Toàn thân: Chóng mặt
- Tiêu hóa: Buồn nôn

9. Tương tác với các thuốc khác

- Trong Coje có chứa thành phần Paracetamol, vì vậy uống dài ngày liều cao của Coje làm tăng nhẹ tác dụng của các thuốc chống đông (như coumarin, dẫn chất indandion) và uống rượu quá nhiều, dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc tính trên gan của Coje.
- Trong Coje có chứa thành phần Clorpheniramin vì vậy các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của Coje; ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của Coje; Coje ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

10. Dược lý

Paracetamol: Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - P - aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Phenylephrine HCl: Là một thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm a (ay-adrenergic) có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể alpha1-adrenergic làm có mạch. Cơ chế tác dụng a-adrenergic của phenylephrine là do ức chế sản xuất AMP vòng (CAMP; cyclic adenosine 3, 5”-monophosphat) do ức chế enzym adenylcyclase. Phenylephrin làm có các mạch máu nên làm giảm sung huyết ở kết mạc
Clorpheniramin maleat: Là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H của tế bào tác động

11. Quá liều và xử trí quá liều

Paracetamol
- Triệu chứng:
Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liêu là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin - máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p - aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
- Xử trí: Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
Phenylephrin HCI
- Triệu chứng: Làm tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm.
- Xử trí: Tăng huyết áp có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn L-adrenergic như phentolamin 510 mg, tiêm tĩnh mạch; nếu cần, có thể dùng liều lặp lại
Clorpheniramin maleat
- Triệu chứng: An thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp
- Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hỗ hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.

12. Bảo quản

Trong bao bì kín, ở nhiệt độ không quá 30°C

Xem đầy đủ
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.