back
Giỏ hàng
Siro trị viêm mũi dị ứng cho trẻ em Cottu-F hộp 1 chai 100ml
Siro trị viêm mũi dị ứng cho trẻ em Cottu-F hộp 1 chai 100ml
Siro trị viêm mũi dị ứng cho trẻ em Cottu-F hộp 1 chai 100ml
1/1

Siro trị viêm mũi dị ứng cho trẻ em Cottu-F hộp 1 chai 100ml

Siro trị viêm mũi dị ứng cho trẻ em Cottu-F hộp 1 chai 100ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Làm giảm nhẹ các triệu chứng gây ra do viêm mũi cấp, viêm mũi dị ứng, viêm xoang như: hắt hơi, chảy nước mũi, ngạt mũi, viêm họng, đau đầu.

2. Liều lượng và cách dùng:

- Liều thường dùng: 3 - 8ml tuỳ theo lứa tuổi, 3 lần/ ngày sau bữa ăn.
- Trẻ dưới 3 tháng tuổi: chống chỉ định.
- Trẻ từ 3 tháng đến 5 tháng tuổi: 3ml
- Trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng: 4ml
- Trẻ từ 1 đến 2 năm: 6ml
- Trẻ từ 3 đến 6 tuổi: 8ml
- Tối đa có thể dùng đến 6 lần/ngày, cách nhau trên 4h.

3. Chống chỉ định:

- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đang uống 1 thuốc khác có chứa phenylpropanolamin HCl như thuốc cảm, thuốc chữa viêm mũi, thuốc chữa ho long đờm, thuốc chữa chóng mặt, dị ứng.
- Trẻ em dưới 3 tháng tuổi.

4. Thận trọng:

Những bệnh nhân sau nên hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi dùng:
- Bệnh nhân tăng nhãn áp (đau mắt, nhìn mờ), bệnh nhân thiểu niệu.
- Bệnh nhân tiểu đường, cường giáp trạng.
- Bệnh nhân cao huyết áp.
- Bệnh nhân rối loạn tim.
- Bệnh nhân có các bệnh mạn tính, thể trạng yếu, bệnh nhân bị tăng thân nhiệt.
- Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.
- Phụ nữ cho con bú.
- Trẻ em và người cao tuổi.
- Bệnh nhân đang dùng một thuốc điều trị khác.
Thuốc có chứa các thành phần dược chất từ thảo dược, do đó có thể bị kết tủa. Cần lắc kỹ trước khi dùng.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Tính an toàn của thuốc khi sử dụng trong thai kỳ và khi cho con bú vẫn chưa được xác định. Nói chung nên thật thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng này.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không nên có các hoạt động sau trong thời gian dùng thuốc: Vận hành máy móc, lái xe do có thể bị ngủ gà.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Sốc (phản vệ): Khi có các triệu chứng: mề đay, phù, mặt tái, lạnh chân tay, toát mồ hôi lạnh, thở gấp xuất hiện khi dùng thuốc phải ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.
- Tiêu hoá: Nôn, buồn nôn, khô miệng, táo bón, chán ăn có thể xảy ra.
- Các triệu chứng khác: Ban, thiểu niệu.
Thông báo cho bảc sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Chlorpheniramine:
Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin. Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của chlorpheniramin. Chlorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Dl-Methylephedrine hydrochloride: Chưa có các nghiên cứu cụ thể về tương tác của Dl Methylephedrine hydrochloride.
Dipotassium glycyrrhizinate: Chưa ghi nhận thấy các tương tác với các thuốc khác.
Caffeine
Kháng sinh: Đã có báo cáo về sự tương tác của Caffeine với một số kháng sinh như Ciprofloxacin, enoxacin, pipemidic acid. Dùng đồng thời với các kháng sinh này làm tăng thời gian bán thải và giảm độ thanh thải của Caffeine.

9. Thành phần:

Mỗi lọ (100ml) chứa: Chlorpheniramine maleate 8.33mg, Dl-Methylephedrine hydrochloride 62.5mg, Dikali glycyrrhizinate 41.67mg, Anhydrous caffeine 31.25mg
Tá dược: Dung dịch D-sorbitol, Sucrose, Sodium citrate, Acid Citric, Methyl parahydroxybenzoate, Propyl parahydroxybenzoate, hương dâu, màu đỏ số 40, Nước cất.

10. Dược lý:

Thuốc có tác dụng làm giảm nhẹ các triệu chứng gây ra do viêm mũi cấp, viêm mũi dị ứng, viêm xoang như: Hắt hơi, chảy nước mũi, ngạt mũi, viêm họng, đau đầu.
Chlorpheniramine maleate: Chlorpheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, chlorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.
Methylephedrine: Là một thuốc kích thích giao cảm có tác dụng tương tự ephedrine. Methylephedrine được sử dụng với tác dụng làm giãn phế quản, thường được kết hợp trong các chế phẩm để giảm ho và giảm nghẹt mũi.
Dikali glycyrrhizinate: Là một muối của Acid Glycyrrhizinic- một dẫn xuất của cam thảo. Thường được sử dụng như một chất làm ngọt hoặc điều hương. Dikali Glycyrrhizinate thường có trong các chế phẩm có tác dụng giảm ho, các thuốc tăng cường chức năng gan, các rối loạn da, tăng cường chức năng tiêu hóa...
Caffeine: Là một methylxanthine có tác dụng ức chế enzyme phosphodiesterase và có tác dụng đối kháng tại thụ thể adenosine trung ương. Caffeine là chất có tác dụng kích thích thần kinh trung ương, giúp tỉnh táo. Ngoài ra Caffeine còn có tác dụng kích thích trung tâm hô hấp.

11. Quá liều:

Chưa ghi nhận thấy trường hợp quá liều khi dùng Cottu-F. Không dùng quá liều chỉ định. Nếu có xảy ra quá liều, chăm sóc và điều trị triệu chứng.

12. Bảo quản:

Trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng