back
Giỏ hàng
Thuốc bổ não PM Branin hộp 60 viên
Thuốc bổ não PM Branin hộp 60 viên
Thuốc bổ não PM Branin hộp 60 viên
1/3

Thuốc bổ não PM Branin hộp 60 viên

Thuốc bổ não PM Branin hộp 60 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Thuốc Branin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Cải thiện và duy trì các chức năng não và nhận thức bậc cao, bao gồm trí nhớ, khả năng học tập, tiến trình thông tin và khả năng tập trung. Hỗ trợ trong điều trị bệnh Alzheimer và Parkinson.

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng
- Dùng đường uống bằng nước lọc.
- Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc để đạt được mong muốn của bản thân
Liều dùng
- Người lớn: 2 viên mỗi ngày.
- Trẻ em (từ 12 tuổi trở xuống): 1 viên mỗi ngày; hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

3. Chống chỉ định:

- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, hoặc với các loại thảo dược thuộc họ Scrophulariaceae (figwort).

4. Thận trọng:

- Sản phẩm nên bỏ đi sau khi đã dùng hết số lần sử dụng ghi trên nhãn hoặc quá 2 tháng sau khi mở nắp hộp vì có thể liều lượng không còn đảm bảo nữa.
- Sử dụng đúng liều, không nên tự ý tăng hay giảm liều, vì như thế có thể gây ra các phản ứng quá mẫn, hoặc làm giảm hiệu quả điều trị sản phẩm.
- Để xa tầm với trẻ em để tránh việc ăn nhầm sản phẩm, có thể gây ra các tổn thương nghiêm trọng cho đường tiêu hóa và gây ra một số bệnh lý khác cho cơ thể. Nếu có ăn nhầm, cần phải ngay lập tức đưa trẻ đến cơ sở y tế để được chữa trị kịp thời.
- Bệnh nhân không tự ý dừng sản phẩm mà phải nghe theo lời khuyên của bác sĩ, nên giảm dần liệu lượng, việc tự ý dừng sản phẩm có thể gây giảm miễn dịch của cơ thể, và có thể làm tăng triệu chứng của một số bệnh.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai
Branin có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Không nên dùng Branin cho người cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cũng có một vài báo cáo về nguy cơ gây chóng mặt nên bác sĩ có thể tùy trường hợp cụ thể mà khuyến cáo hay không khuyến cáo bệnh nhân dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Khi sử dụng thuốc Branin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Hiếm gặp, nếu có thường là cảm thấy buồn nôn, khô miệng, khát nước.
- Không phải bệnh nhân nào cũng gặp tất cả các tác dụng phụ kể trên. Ngoài ra, một số tác dụng phụ khác cũng có thể xảy ra. Trong quá trình sử dụng sản phẩm, nếu bệnh nhân thấy xuất hiện các tác dụng phụ hoặc bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì nên đến trung tâm cơ sở y tế gần đó nhất để nhận được sự tư vấn của bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn và nhân viên y tế.

8. Tương tác thuốc:

- Theo lý thuyết, có thể làm tăng hoạt động của các cytochrome P450 enzyme, và có thể làm tăng mức hóc môn thyroid.
- Branin có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.
- Trong quá trình sử dụng sản phẩm, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích để tránh làm ảnh hưởng tới hoạt động của hoạt chất.

9. Thành phần:

Dược chất chính: Cao khô Bacopa monnieri 150mg tương đương 3g dược liệu khô.
Tá dược: Magnesi carbonat vừa đủ 8g.

10. Dược lý:

Thành phần chính của Bacopa có tác dụng với não, và khả năng nhận thức là bacosides. Ngoài ra nó còn có nhiều thành phần khác như các alkaloids, saponins, và sterols. Bacosides có tác dụng tăng cường khả năng nhận thức (phát triển trí nhớ, khả năng học, và tập trung) nhờ vào thành phần Bacosides; Bacosides có thể tăng cường sự truyền thông của các kích thích thần kinh bằng cách hỗ trợ sự phục hồi các neuron thần kinh đã bị tổn thương qua các thúc đẩy hoạt động kinase, tổng hợp neuron, và phục hồi các hoạt động synap. Bacosides có tính chống oxy hóa, và có khả năng hồi phục các mô trong động mạch phổi. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cũng như lâm sàng cho thấy Bacopa có thể điều trị trầm cảm và lo âu. Bacopa còn có tác dụng chống chứng động kinh, chống co giật.

11. Quá liều:

Chưa có báo cáo

12. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25ºC, để nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, phòng chống ẩm

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc tuần hoàn máu não, cải thiện trí nhớ