lcp
lcp
Thuốc bổ sung acid amin tự nhiên L-Cystine (MEDISUN) hộp 12 vỉ x 5 viên
Thuốc bổ sung acid amin tự nhiên L-Cystine (MEDISUN) hộp 12 vỉ x 5 viên
1/2
Thuốc bổ sung acid amin tự nhiên L-Cystine (MEDISUN) hộp 12 vỉ x 5 viên
Thuốc bổ sung acid amin tự nhiên L-Cystine (MEDISUN) hộp 12 vỉ x 5 viên
Thuốc bổ sung acid amin tự nhiên L-Cystine (MEDISUN) hộp 12 vỉ x 5 viên
1/2
Thuốc bổ sung acid amin tự nhiên L-Cystine (MEDISUN) hộp 12 vỉ x 5 viên

Thuốc bổ sung acid amin tự nhiên L-Cystine (MEDISUN) hộp 12 vỉ x 5 viên

Danh mục:Vitamin và khoáng chất khác
Thuốc cần kê toa:Không
Hoạt chất:L-cystine
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Thương hiệu:Medisun
Số đăng ký:VD-20768-14
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí
Dược sĩ Ngô Ngọc Cẩm Tú
checkĐã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của L-Cystine (MEDISUN)

Mỗi viên nang mềm chứa:
- Hoạt chất: L-Cystine 500mg
- Tá dược vừa đủ một viên nang mềm (Dầu đậu nành (Soybean oil), Sáp ong trắng, Glycerin, Gelatin, Methyl Paraben, Propyl Paraben, Oxit sắt đen, Oxit sắt đỏ, Erythrosin, Nước tinh khiết).

2. Công dụng của L-Cystine (MEDISUN)

Bổ sung L-Cystine cho người suy dinh dưỡng, người già, và người có bệnh chuyển hóa hoặc những người bị hội chứng kém hấp thu.
Điều trị bệnh homocystinuria bẩm sinh do chế độ ăn ít Methionine.

3. Liều lượng và cách dùng của L-Cystine (MEDISUN)

Người lớn: Liều thông thường 2 viên/lần x 2 lần/ ngày trong 2-3 tháng.
Điều trị bệnh homocystinuria bẩm sinh: 2-4 viên/ ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc

4. Chống chỉ định khi dùng L-Cystine (MEDISUN)

Quá mẫn với L-Cystine.
Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa L-Cystine)

5. Thận trọng khi dùng L-Cystine (MEDISUN)

Bệnh nhân có L-Cystine niệu.
Cũng như các thuốc có chứa sulfhydryl khác, L-Cystine có thể tạo ra một kết quả dương tính giá trong các thử nghiệm có thuốc thử nitroprusside để xác định xeton trong
bệnh tiểu đường và bị nghi ngờ tổn thương tế bào gan.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có tài liệu nghiên cứu về tác dụng của thuốc đối Với người mẹ mang thai và nuôi con bú.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không nên dùng, vì thuốc có thể gây buồn ngủ.

8. Tác dụng không mong muốn

L-Cystine có giới hạn an toàn rộng. Nhưng thỉnh thoảng nôn, khát nước, tiêu chảy, đau
bụng nhẹ.
Thường gặp, ADR > 1/100: Buồn nôn, nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai. Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều. Phát ban, mày đay.
Hiếm, ADR < 1/1000: Co thắt phế quản kèm phản ứng dụng
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

9. Tương tác với các thuốc khác

Không có sự tương tác thuốc.

10. Dược lý

L-Cystine là một amino acid. Nó là một axit amin không thiết yếu, L-Cystine được tổng hợp bởi cơ thể con người trong điều kiện sinh lý bình thường nếu có đủ lượng methionin. Nhóm thiol trong L-Cystine có chứa lưu huỳnh, nó tham gia trong các phản ứng enzyme. Nhóm thiol này có thể kết hợp với nhóm thiol của L-Cystine khác để tạo thành một cầu nối disulfide, chất này có vai trò quan trọng trong việc duy trì cấu trúc của protein. Hai phân tử L-Cystine liên kết bởi cầu disulfide tạo nên L-Cystine axit amin.
L-Cystine được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm giàu protein, L-Cystine cần thiết cho trẻ sơ sinh, người già, và người có bệnh chuyển hóa hoặc những người bị hội chứng kém hấp thu.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Chưa thấy có báo cáo quá liều

12. Bảo quản

Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng (dưới 30°C).

Xem đầy đủ
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.