lcp
Thuốc bổ sung Admed Mediplantex hộp 10 vỉ x 10 viên

Thuốc bổ sung Admed Mediplantex hộp 10 vỉ x 10 viên

Danh mục:Vitamin A, vitamin D
Thuốc cần kê toa:Không
Hoạt chất:Vitamin a, Vitamin d3
Thương hiệu:Mediplantex
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
icon pharmacy premium

Đánh giá
-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi chat
-
Xem sản phẩmNhận tư vấn

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí
Dược sĩDược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Admed Mediplantex

Vitamin D 400IU
Vitamin A 5000IU

2. Công dụng của Admed Mediplantex

Phòng và điều trị các bệnh do thiếu vitamin A và D: Khô mắt, quáng gà, rối loạn thị giác, viêm loét giác mạc, da khô, tóc khô, mụn trứng cá, vẩy nến.
Phòng và điều trị chứng còi xương, chậm lớn ở trẻ nhỏ, chứng loãng xương, nhuyễn xương, xương gãy chậm lành, kém hấp thu canxi, hạ canxi máu thứ phát.
Phòng thiếu hụt vitamin A và D ở người mới ốm dậy, suy dinh dưỡng, thị lực kém, phụ nữ có thai hay trong giai đoạn cho con bú.

3. Liều lượng và cách dùng của Admed Mediplantex

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai, cho con bú: Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Nên uống thuốc vào buổi sáng, uống trong hoặc ngay sau khi ăn.

4. Chống chỉ định khi dùng Admed Mediplantex

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tăng canxi huyết, canxi niệu, sỏi thận, rối loạn hấp thu Lipid.

5. Thận trọng khi dùng Admed Mediplantex

Phụ nữ có thai: Liều không quá 5.000 IU vitamin A và 400 IU vitamin D; mỗi ngày.
Thận trọng khi dùng chung thuốc với các chế phẩm khác có chứa Vitamin A, D; khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng thận, bệnh tim, thiểu năng cận giáp, sỏi thận.
Không nên dùng thuốc đồng thời với thuốc tránh thai, phenobarbital, phenytoin, corticosteroid, các glycosid trợ tim (Digitalis, Digoxin,...).

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
Phụ nữ có thai: Liều không quá 5.000 IU vitamin A và 400 IU vitamin D; mỗi ngày.
Thời kỳ cho con bú
Vitamin A bài tiết vào sữa mẹ. Khi cho con bú, các bà mẹ cần dùng hàng ngày với liều 4000 - 4330 IU vitamin A.
Vitamin D tiết vào sữa và nồng độ vitamin D trong sữa tương quan với lượng vitamin D trong huyết thanh của trẻ bú mẹ hoàn toàn.
Vì vậy, không nên dùng vitamin D với liều lớn hơn liều RDA (600 IU hoặc 15 microgam) cho người cho con bú. Nên dùng vitamin D phụ thêm, nếu khẩu phần ăn không đủ vitamin D hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại. Nếu bà mẹ dùng vitamin D liều dược lý, phải giám sát chặt chẽ tăng calci huyết và các dấu hiệu nhiễm độc vitamin D ở trẻ bú mẹ.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có thành phần nào của thuốc ảnh hưởng đến việc vận hành máy móc tàu xe. Tuy nhiên, nếu dùng liều cao, sẽ thấy chóng mặt, nhức đầu, ù tai. Lúc này không được vận hành máy hay lái xe.

8. Tác dụng không mong muốn

* Đối với Vitamin A:
Ngộ độc mãn tính: Dùng vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc vitamin A.
- Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan - lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp.
- Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài.
- Khi ngừng dùng vitamin A thì các triệu chứng cũng mắt dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm.
Ngô độc cấp: Uống vitamin A liều rất cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, ia chảy.... Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ 6 đến 24 giờ.
* Đối với Vitamin D:
Thuốc làm tăng calci huyết. biểu hiện như:
- Thần kinh: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu chóng mặt..
- Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, ỉa chảy,
- Thỉnh thoảng thấy: Ù tai, mắt điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, và dễ bị kích thích.
Phải ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

9. Tương tác với các thuốc khác

Dùng đồng thời với dầu Parafin hoặc Cholestyramin làm ngăn cản sự hấp thu vitamin A và D qua ruột.
Thuốc tránh thai steroid có thể làm tăng nồng độ Vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai trong thời gian ngay sau khi ngừng dùng thuốc tránh thai.
Dùng đồng thời Vitamin D với các corticosteroid làm cản trở tác dụng của Vitamin D.
Dùng đồng thời Vitamin D với các Glycosid trợ tim làm tăng độc tính của Glycosid trợ tim do tăng canxi huyết dẫn đến loạn nhịp.
Dùng đồng thời Vitamin D với phenobarbital hoặc phenytoin có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxycholecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa Vitamin D thành những chất không có hoạt tính.

10. Dược lý

- Vitamin A (Retinol palmitat):
Là thành phần cấu tạo của rhodopsin và glycoprotein có vai trò quan trọng trong hoạt động của thị giác. Điều hòa hoạt động tuyến giáp, tuyến sinh dục, đồng thời tăng cường sức đề kháng, chống nhiễm khuẩn của cơ thể. Vitamin A tham gia vào quá trình tăng trưởng, phát triển và duy trì của biểu mô, cũng như chất đỏ tía ở võng mạc.
- Vitamin D3 (Cholecalciferol):
Có hoạt tính phòng ngừa hoặc điều trị còi xương bằng cách giúp cơ thể duy trì lượng phospho calci có sẵn trong cơ thể để hóa xương, cùng với hormon tuyến cận giáp và calcitonin, vitamin D duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Các dạng hoạt động của ergocalciferol và cholecalciferol có thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH).

11. Quá liều và xử trí quá liều

- Khi dùng quá liều vitamin A-D: Người bệnh biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, viêm da tróc vảy, đau xương, làm cho móng chân tay, tóc giòn dễ gãy, tăng áp lực sọ não, tăng calci máu.
- Các biện pháp điều trị quá liều do uống nhằm bao gồm: Rửa dạ dày lập tức hoặc gây
nôn để tránh hấp thu thuốc vào máu. Tiến hành kiểm tra nhiều lần calci huyết. Nếu calci
huyết vẫn còn cao, có thể dùng phosphat và corticoid, và dùng các biện pháp tăng bài
tiết niệu thích hợp.

12. Bảo quản

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, dưới 30°C.

Xem đầy đủ
THÊM VÀO GIỎ
MUA NGAY