back
Giỏ hàng
Thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất Magnesium-B6 (Mebiphar) hộp 5 vỉ x 10 viên
Thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất Magnesium-B6 (Mebiphar) hộp 5 vỉ x 10 viên
Thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất Magnesium-B6 (Mebiphar) hộp 5 vỉ x 10 viên
1/1

Thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất Magnesium-B6 (Mebiphar) hộp 5 vỉ x 10 viên

Thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất Magnesium-B6 (Mebiphar) hộp 5 vỉ x 10 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Điều trị các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp. Khi có thiếu calci đi kèm thì trong đa số trường hợp phải bù magnesi trước khi bù calci.

2. Liều lượng và cách dùng:

Người lớn: uống 4 - 6 viên/ ngày.
Trẻ em: uống 1 - 3 viên/ ngày, tùy theo tuổi.
Nên chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 hoặc 3 lần: sáng, trưa và chiều.
Uống thuốc với nhiều nước.

3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinin dưới 30 ml/ phút.
Phối hợp với levodopa vì có sự hiện diện của pyridoxin.

4. Thận trọng:

Nếu bị bệnh thận, phải có sự giám sát của bác sĩ khi dùng thuốc.
Dùng quá liều có thể gây ra nhuận tràng.
Sử dụng liều cao pyridoxin kéo dài (200 mg/ ngày, kéo dài trên 30 ngày) có thể gây độc tính trên thần kinh và gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: chưa có báo cáo về tác dụng của thuốc trên phụ nữ mang thai, do đó chỉ nên dùng thuốc trong thai kỳ khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: magnesi được bài tiết qua sữa mẹ, do đó không dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.


6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

* Liên quan đến magnesi oxyd:
- Phản ứng dị ứng: khó thở, phù, phát ban.
- Tiêu chảy, đau bụng.
* Liên quan đến pyridoxin:
- Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày có thể gây bệnh thần kinh ngoại biên nặng (dáng đi không vững tê cóng bàn chân – tay). Tình trạng này hồi phục khi ngừng thuốc.
- Hiếm gặp: buồn nôn, nôn.
Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Tránh dùng magnesi phối hợp với các chế phẩm có chứa phosphat và muối calci vì các chất này ức chế
quá trình hấp thu magnesi tại ruột non.
Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracyclin đường uống, phải uống 2 loại thuốc cách nhau ít
nhất 3 giờ.
Không phối hợp với levodopa vì pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh gì
SINH Parkinson. Tuy nhiên, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc 7 levodopa - benserazid.
Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai.
Thuốc tránh thai dùng đường uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

9. Thành phần:

Magnesi oxyd 79mg
Pyridoxin hydroclorid 5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên: Tinh bột sắn, Tinh bột bắp, Microcrystallin cellulose, Gelatin, Bột Talc, Magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG, PVP, Titan dioxyd, …

10. Quá liều:

Triệu chứng quá liều liên quan đến magnesi oxyd bao gồm: buồn nôn, nôn, khát nước, tụt huyết áp, chậm nhịp tim, chóng mặt, hôn mê.
Xử lý: sự ức chế thần kinh cơ có thể hồi phục lại với các muối calci. Nếu bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nên cung cấp nước đầy đủ để giúp loại bỏ magnesi ra khỏi cơ thể. Thẩm phân có thể làm tăng đào thải thuốc.

11. Bảo quản:

Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.

12. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.