back
Giỏ hàng
Thuốc bôi ngoài da maxxZoral hộp 1 tuýp 10g
Thuốc bôi ngoài da maxxZoral hộp 1 tuýp 10g
Thuốc bôi ngoài da maxxZoral hộp 1 tuýp 10g
1/1

Thuốc bôi ngoài da maxxZoral hộp 1 tuýp 10g

Thuốc bôi ngoài da maxxZoral hộp 1 tuýp 10g

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Điều trị các bệnh nhiễm nấm ở da như: nấm bàn chân (nấm kẽ chân), nấm da đùi (nấm bẹn) và hăm da do nhiễm nấm Candida.

2. Liều lượng và cách dùng:

Liều dùng
Kem ketoconazol chỉ dùng cho người lớn.
Nấm kẽ chân: Bôi thuốc 2 lần/ngày tại các vùng da bị nhiễm nấm. Thời gian điều trị thông thường cho nhiễm trùng nhẹ là 1 tuần. Đối với trường hợp nhiễm trùng nặng hoặc lan rộng nên tiếp tục điều trị thêm 2-3 ngày sau khi tất cả các triệu chúng bệnh biến mất để ngăn ngừa tái phát.
Nấm da đùi và hăm da do Candida: Bôi thuốc 1 đến 2 lần/ngày lên vùng da vị nhiễm nấm cho đến 2 - 3 ngày sau khi tất cả các triệu chứng bệnh biến mất để ngăn ngừa tái phát. Thời gian điều trị có thể kéo dài 6 tuần nếu cần thiết. Việc chẩn đoán nên được xem lại nếu các triệu chứng không thấy cải thiện về lâm sàng sau 4 tuần điều trị.
Cách dùng: Dùng tại chỗ bôi ngoài da.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với ketoconazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4. Thận trọng:

Không dùng Maxxzoral ở mắt.
Để ngăn ngừa hiện tưọng dội ngược xảy ra khi ngừng dùng corticosteroid bôi tại chỗ sau một thời gian dài điều trị, nên tiếp tục dùng corticosteroid bôi tại chỗ loại nhẹ vào buổi sáng và dùng kem Maxxrozal vào buổi tối, sau đó giảm dần liều rồi dừng hẳn corticosteroid trong vòng 2-3 tuần.
Thuốc có chứa propylen glycol có thể gây sưng nề da và cetyl stearyl alcohol có thể gây phản ứng da tại chỗ (như viêm da tiếp xúc).

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai và cho con bú. Cho đến nay, không có dữ liệu dịch tễ học khác có liên quan. Dữ liệu trên một số lượng hạn chế phụ nữ mang thai có sự tiếp xúc cho thấy không có tác hại của ketoconazol dùng tại chỗ trên phụ nữ mang thai hoặc sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản không liên quan đến các liều ketoconazol khi dùng tại chỗ.
Thử nghiệm ở người không mang thai, sau khi thoa kem ketoconazol 2% lên da, không phát hiện thấy nồng độ ketoconazol trong huyết tương. Không có nguy cơ nào liên quan đến việc sử dụng kem ketoconazol 2% cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Tính an toàn của kem ketoconazol được đánh giá trên 1079 đối tượng tham gia vào 30 thử nghiệm lâm sàng khi ketoconazol được bôi ngoài da.
Dựa trên dữ liệu an toàn tổng hợp từ các thử nghiệm lâm sàng này, các tác dụng không mong muốn hay gặp nhất (> 1%) là ngứa tại vị trí bôi thuốc (2%), cảm giác nóng rát, bỏng da (1,9%) và ban đỏ tại vị trí bôi thuốc (1%). Các tác dụng không mong muốn dưới đây, bao gồm các tác dụng không mong muốn được nêu ở trên, được báo cáo từ các thử nghiệm lâm sàng hoặc sau khi đưa thuốc ra thị trường. Trong bảng này, tần suất được tính theo quy ước sau: Rất hay gặp, ADR > 1/10; hay gặp, 1/10 > ADR > 1/100; ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000; hiếm gặp, 1/1000 > ADR > 1/10 000; rất hiếm gặp, ADR < 1/10 000; không xác định (chưa thể thống kê tần suất từ dữ liệu sẵn có):
Hay gặp: Cảm giác nóng rát, bỏng ở da, Ban đỏ tại vị trí bôi thuốc, Ngứa tại vị trí bôi thuốc.
Ít gặp: Quá mẫn, Nổi bọng nước, Viêm da tiếp xúc, Phát ban, Tróc da, Da nhờn, Chảy máu tại vị trí bôi thuốc, Khó chịu tại vị trí bôi thuốc, Khô da tại vị trí bôi thuốc, Viêm da tại vị trí bôi thuốc, Kích ứng tại vị trí bôi thuốc, Dị cảm tại vị trí bôi thuốc, Phản ứng tại vị trí bôi thuốc.
Không xác định: Mề đay.

8. Tương tác thuốc:

Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện.

9. Thành phần:

Thành phần hoạt chất: Ketoconazol 2% (10 gam kem chứa 200 mg ketoconazol).
Thành phần tá dược: PEG-6 và PEG-32 stearat (và) glycol stearat, cetyl stearyl alcohol, parafin lỏng, oleoyl polyoxyl - 6 - glycerides, carbomer 940, triethanolamin, natri sulfit, propylen glycol, ethanol tuyệt đối, nước tinh khiết.

10. Dược lý:

Cơ chế tác dụng: Ketoconazol ức chế sinh tổng họp ergosterol, là sterol chính của màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm và chức năng của màng tế bào.
Ketoconazol có tác dụng chống nấm mạnh đối với nấm da và nấm men. Kem ketoconazol thường có tác dụng rất nhanh với triệu chứng ngứa, là triệu chứng thường thấy ở bệnh nấm da và nấm men. Giảm triệu chứng ngứa được ghi nhận trước khi thấy các dấu hiệu lành bệnh đầu tiên.
Một nghiên cứu ở 250 bệnh nhân cho thấy dùng ketoconazol 2% hai lần mỗi ngày trong 7 ngày với clotrimazol 1% trong 4 tuần ở chân đã được chứng minh có hiệu quả ở bệnh nhân bị nấm bàn chân (nấm kẽ chân) có tổn thương giữa các ngón chân. Hiệu quả cuối cùng là âm tính với xét nghiệm KOH dưới kính hiển vi sau 4 tuần. Điều trị với ketoconazol 2% cho thấy hiệu quả tương đương với 4 tuần điều trị với clotrimazol 1%. Không có bằng chứng tái phát sau khi điều trị 8 tuần với ketoconazol.

11. Quá liều:

Dùng tại chỗ
Bôi thuôc quá liêu trên da có thê gây ban đỏ, phù và cảm giác nóng rát. Các triệu chúng sẽ hết khi ngừng dùng thuốc
Nuốt vào miêng
Trong trường hợp vô ý nuốt phải, cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ và đánh giá triệu chứng.

12. Bảo quản:

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc kháng nấm