lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Thuốc bột  Mezapulgit hộp 30 gói

Thuốc bột Mezapulgit hộp 30 gói

Danh mục:Thuốc trị đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn
Thuốc cần kê toa:Không
Hoạt chất:Nhôm hydroxyd, Magnesi carbonat
Dạng bào chế:Bột pha
Công dụng:

Điều trị triệu chứng loét dạ dày - tá tràng, viêm dạ dày, hồi lưu thực quản dạ - dày, đau thượng vị, rát bỏng vùng dạ dày hay thực quản

Thương hiệu:Hataphar
Số đăng ký:VD-19362-13
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
Dược sĩDược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung
Dược sĩ
Dược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Mezapulgit

Thành phần và hàm lượng của mỗi gói thuốc Mezapulgit 3,3g là:
- Magnesi carbonat hàm lượng 0,3 gam.
- Nhôm hydroxid hàm lượng 0,2 gam.
- Altapulgite hoạt tính hàm lượng 2,5 gam.
Tá dược gồm methol. glucose, tinh dầu bạc hà vừa đủ 1 gói.

2. Công dụng của Mezapulgit

- Điều trị cho những người bị các bệnh đại tràng cấp tính và mãn tính.
- Điều trị chứng loét dạ dày – tá tràng. viêm dạ dày, vùng thượng vị có triệu chứng đau rát.
- Hồi lưu thực quản – dạ dày.
- Một số chỉ định khác theo sự hướng dẫn của bác sỹ.

3. Liều lượng và cách dùng của Mezapulgit

Cách dùng: Pha thuốc với khoảng từ 200 đến 300ml nước, uống trước hoặc sau bữa ăn hay uống khi bị đau. Trường hợp bị tiêu chảy thì uống nửa gói sau khi đi vệ sinh.
Liều dùng
- Đối với người lớn: uống 2-4 gói một ngày, mỗi lần 1 gói.
- Đối với trẻ em > 6 tuổi: tùy thuộc vào trọng lượng cơ thể của trẻ mà cho uống 1-2 gói một ngày, mỗi lần uống 1 gói.
- Đối với trẻ em < 6 tuổi: uống theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tương đối, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sỹ khi sử dụng.

4. Chống chỉ định khi dùng Mezapulgit

- Thuốc chống chỉ định cho bệnh nhân bị mẫn cảm với Attapulgit hay các thành phần khác của thuốc.
- Không dùng để điều trị ỉa chảy cấp ở trẻ em.
- Chống chỉ định cho bệnh nhân suy thận nặng, người bị giảm phospho máu.

5. Thận trọng khi dùng Mezapulgit

- Thận trọng khi dùng cho người mắc suy tim xung huyết, suy thận, xơ gan.
- Cần chú ý khi dùng để điều trị tiêu chảy kèm theo sốt, nếu dùng liên tục 2 ngày mà không khỏi thì phải hỏi ý kiến bác sỹ để xem xét điều trị.
- Thuốc có thể làm ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc của một số thuốc khác ở đường ruột.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi.
- Vẫn chưa có phát hiện về tác dụng phụ đối với phụ nữ có thai, phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú nên dụng được Mezapulgit, tuy nhiên vẫn nên hạn chế sử dụng, chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết.
- Bạn nên bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát, không để ở nơi nhiệt độ quá cao, không để trong ngăn đá.
- Bạn nên tham khảo ý kiến của cán bộ y tế khi sử dụng thuốc và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Đối với trẻ em dưới 6 tuổi: bạn hạn chế dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi vì có thể bị mất nước do tiêu chảy, trừ khi có sự đồng ý của cán bộ y tế.
- Bạn không cho trẻ dùng thuốc Mezapulgit cho trẻ em dưới 30 tháng tuổi hoặc người đã từng bị động kinh.

6. Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng Mezapulgit:
- Thường gặp nhất là táo bón, sa sút trí tuệ. Hay gặp buồn nôn, nôn, thiếu máu, nhiễu xương, phân trắng.
- Ít gặp thiếu hụt phospho máu, magnesi.
Ngoài ra có thể gặp một số tác dụng phụ khác không được nêu ở đây, trong quá trình sử dụng nếu có bất cứ biều hiện gì bất thường phải báo ngay cho bác sỹ điều trị để được xử lý.

7. Tương tác với các thuốc khác

- Mezapulgit có thể gây tương tác với các thuốc khác, làm giảm tác dụng của các thuốc dùng chung hoặc có thể bị giảm tác dụng bởi những thuốc dùng chung đó, do đó bạn cần tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng nó. Nên trình bày ra những thuốc đang dùng để xem xét có bị tác động gì không để biết hướng xử lý, phòng các tác dụng không mong muốn xảy ra.

8. Dược lý

- Thuốc giúp hấp phụ độc chất và một số chất gây kích ứng niêm mạc.
- Giúp hoạt hóa các yếu tố đông máu giúp cầm máu tại chỗ.
- Tác dụng che chở ruột bằng cách tạo một lớp bao màng ruột đồng nhất.

9. Quá liều và xử trí quá liều

- Khi sử dụng quá liều mà thấy các triệu chứng bất thường nào, bạn cần phải đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
- Nếu quên liều, bạn nên uống bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy vậy, nếu như đã gần đến lúc uống liều tiếp theo thì bạn bỏ qua liều đã quên và chờ đến thời điểm uống liều tiếp theo để uống. Nhớ là chỉ uống đúng liều, tuyệt đối không được uống gấp đôi liều.

10. Bảo quản

- Xem trên bao bì.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(6 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

4.5/5.0

3
3
0
0
0