back
Giỏ hàng
Thuốc bột Otibone 1500 hộp 30 gói x 3,8g
Thuốc bột Otibone 1500 hộp 30 gói x 3,8g
Thuốc bột Otibone 1500 hộp 30 gói x 3,8g
1/1

Thuốc bột Otibone 1500 hộp 30 gói x 3,8g

Thuốc bột Otibone 1500 hộp 30 gói x 3,8g

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Giảm triệu chứng của thoái hóa khớp nhẹ và trung bình.

2. Liều lượng và cách dùng:

Dùng uống, pha với nước, uống cùng hoặc trước bữa ăn.
Dùng cho người trên 18 tuổi: ngày dùng 1 gói 1.500 mg.
Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, thông thường dùng liên tục trong 1 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị và lặp lại sau sáu tháng nếu cần.

3. Chống chỉ định:

Người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.

4. Thận trọng:

Thận trọng với những người bị tiểu đường vì glucosamin có thể làm tăng lượng đường trong máu hoặc giảm glucose huyết.
Thận trọng khi dùng trên những bệnh nhân bị rối loạn chảy máu hoặc đang dùng các thuốc chống đông máu. Trong những trường hợp này có thẻ điều chỉnh liều nếu cần thiết.
Tác dụng của thuốc có thể bắt đầu sau 1 tuần, vì vậy nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau chống viêm trong những ngày đầu.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Chưa xác định được tính an toàn của thuốc khi sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Do đó phụ nữ không dùng glucosamin trong thời kỳ này.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Tác dụng phụ thường rất nhẹ và thoáng qua. Rất hiếm khi xảy ra rối loạn tiêu hóa, buồn ngủ, nhức đầu và đỏ da.

8. Tương tác thuốc:

Dùng chung glucosamin với các thuốc lợi tiểu như furosemid có thể làm tăng tác dụng phụ của glucosamin.
Khi sử dụng chung với acid acetylsalicylic, thuốc chống đông như warfarin hay heparin, thuốc chống kết tập tiểu cầu như clopidogrel và các thuốc kháng viêm không steroid như ibuprofen hay naproxen có khả năng tăng nguy cơ chảy máu.

9. Thành phần:

- Hoạt chất:
Glucosamin 1500,0 mg
(dưới dạng glucosamin sulfat kali clorid 2560,0 mg)
-Tá dược:
Đường trắng, Acid citric, Povidon K30, Sunset yellow, Aspartam, Mùi cam bột: vừa đủ 1 gói bột uống.

10. Dược lý:

Glueosamine sulfate tham gia quá trình chuyển hóa tổng hợp nên thành phần của sụn khớp. Nó là một aminomonosaccharide, nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan, khi vào cơ thể nó kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp và trùng hợp nên cấu trúc proteoglycan bình thường. Kết quả của quá trình trùng hợp là mucopolysaccharide, thành phần cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp, đồng thời ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như col- lagenase, phospholinase A2 và giảm các gốc tự do superoxide phá hủy các tế bào sinh sụn. Glucosamine sulfate còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giảm quá trình mất calci của xương.
- Kích thích sản xuất chất nhày dịch khớp, làm tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp. Vì thế Glueosamine không những làm giảm triệu chứng của thoái hóa khớp mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển.Là thuốc tác dụng vào cơ chế bệnh sinh của thoái khớp, điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp cả cấp và mãn tính, có đau hay không có đau, cải thiện chức năng khớp và ngăn chặn bệnh tiến triển, phục hồi cấu trúc sụn khớp.

11. Quá liều:

Chưa có báo cáo.

12. Bảo quản:

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc xương khớp, gút