lcp
OPT

MỞ
Thuốc cải thiện thị lực Regatonic hộp 6 vỉ x 10 viên

Thuốc cải thiện thị lực Regatonic hộp 6 vỉ x 10 viên

Danh mục:Thuốc tác động lên thị lực
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Thương hiệu:Phil Inter Pharma
Số đăng ký:VD-18562-13
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
icon pharmacy premium

Đánh giá
-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi chat
-
Xem sản phẩmNhận tư vấn

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí
Dược sĩDược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung
Dược sĩ
Dược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Regatonic

Hoạt chất: L-Citrulline 10mg. Pyridoxine HCl 25mg. DL-alpha-Tocopheryl acetate (Vitamin E) 25mg. N-acetyl-L-aspartic acid 10mg. Retinyl acetate (Vitamin A) 2.500IU. Cao Vaccinium Myrtillus 100mg. Tá dược: Dầu đậu nành, lecithin, dầu cọ, dầu đậu nành hydro hóa một phần, sáp ong trắng, gelatin, glycerin đậm đặc, D-sorbitol, ethyl vanillin, titan dioxyd, màu xanh dương số 1, màu vàng số 5, màu đỏ số 40, methylparaben, propylparaben, nước tinh khiết.

2. Công dụng của Regatonic

Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý về mắt: cận thị, quáng gà, mỏi mặt, suy giảm thị lực do thoái hóa võng mạc ngoại vi hoặc trung tâm, bệnh võng mạc do tiểu đường.

3. Liều lượng và cách dùng của Regatonic

1 viên x 3 lần mỗi ngày. Thời gian điều trị là 14 ngày mỗi tháng, sau đó lặp lại nếu cần.

4. Chống chỉ định khi dùng Regatonic

Bệnh nhân bị quá mẫn với thuốc này. Bệnh nhân bị thừa Vitamin A.

5. Thận trọng khi dùng Regatonic

1. Sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân sau: Trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi. Bệnh nhân đang dùng thuốc khác có chứa vitamin A. 2. Thận trọng chung: Theo đúng liều lượng và cách dùng được đề nghị. Khi sử dụng thuốc cho trẻ em, cần có sự giám sát của người lớn.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng > 10.000IU vitamin A (Retinol)/ngày ở phụ nữ có thai có thể gây ra dị dạng bào thai, do đó không nên sử dụng >10.000 IU/ngày ở phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc phụ nữ nghi ngờ có thai (ngoại trừ những bệnh nhân bị thiếu vitamin A).

7. Tác dụng không mong muốn

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ngứa có thể xảy ra ở một số trường hợp tuy nhiên rất hiếm. Khi có các triệu chứng này xảy ra, nên ngưng dùng thuốc. Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

8. Tương tác với các thuốc khác

Thuốc này có thể làm giảm tác dụng của L-Dopa. Do đó, không nên sử dụng thuốc này đồng thời với chế phẩm chứa L-Dopa. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxine. Vitamin E có thể có tác dụng đối kháng với vitamin K. Sử dụng quá mức lượng dầu khoáng có thể làm giảm hấp thu vitamin E. Neomycin, cholestyramine, parafin lỏng có thể làm giảm hấp thu Vitamin A trong cơ thể. Các thuốc tránh thai đường uống làm tăng nồng độ của Vitamin A trong huyết tương.

9. Quá liều và xử trí quá liều

Buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, ỉa chảy...Phải ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

10. Bảo quản

Trong hộp kín, nơi khô mát, dưới 30°C.

Xem đầy đủ
MUA HÀNG