Thuốc chống dị ứng ALIMAZIN 5mg (Imexpharm) lọ 200 viên
Thuốc chống dị ứng ALIMAZIN 5mg (Imexpharm) lọ 200 viên
Thuốc chống dị ứng ALIMAZIN 5mg (Imexpharm) lọ 200 viên

Thuốc chống dị ứng ALIMAZIN 5mg (Imexpharm) lọ 200 viên

Thuốc chống dị ứng ALIMAZIN 5mg (Imexpharm) lọ 200 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map

pharmacy

Xem nhà thuốc gần bạn

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ
1. Công dụng/Chỉ định:

- Các trường hợp dị ứng bao gồm viêm mũi dị ứng, hắt hơi, sổ mũi, viêm kết mạc dị ứng, nổi mề đay, ngứa.
- Điều trị mất ngủ ở người lớn và trẻ em

2. Liều lượng và cách dùng:

Điều trị mày đay, mẫn ngứa:
- Người lớn: uống 2 viên/ lần x 2 - 3 lần/ ngày.
- Người cao tuổi: uống 2 viên/ lần x 1 - 2 lần/ ngày.
- Trẻ em trên 2 tuổi: uống 1 viên/ lần x 3 - 4 lần/ ngày.
Dùng với tác dụng chống histamin, chống ho:
- Người lớn: uống 5 - 40 mg/ ngày, chia nhiều lần.
- Trẻ em trên 2 tuổi: uống 0,5 mg/ kg/ ngày, chia nhiều lần.
Dùng để gây ngủ: - Người lớn: uống 5 - 20 mg/ ngày, uống trước khi ngủ.
- Trẻ em trên 2 tuổi: uống 0,25 - 0,5 mg/ kg/ ngày, uống trước khi ngủ

3. Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với phenothiazin hoặc người bệnh có tiền sử bị glaucom góc
hẹp.
- Người bệnh rối loạn chức năng gan, thận, động kinh, bệnh Parkinson,
thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến
tiền liệt.
- Uống lượng lớn các thuốc ức chế thần kinh trung ương (như rượu, các
barbiturat, opiat).
- Người bệnh bị giảm bạch cầu.
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
- Trẻ em dưới 2 tuổi

4. Thận trọng:

- Tránh dùng chung với rượu hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung
ương khác trong thời gian điều trị.
- Người cao tuổi.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Không nên dùng thuốc cho các đối tượng này vì có nguy cơ gây hại cho trẻ

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Vì thuốc gây buồn ngủ nên tránh dùng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp: mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ, khô miệng, đàm
đặc.
- Ít gặp: táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết mắt.
- Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm huyết áp, tăng nhịp tim,
viêm gan vàng da do ứ mật, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương
lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men
răng; các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động
kinh, nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ
nhỏ.

8. Tương tác thuốc:

- Rượu, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương và ức chế hô hấp của trimeprazin.
- Tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp, đặc biệt là thuốc chẹn thụ thể alpha - adrenergic tăng lên khi dùng phối hợp với các dẫn chất phenothiazin.
- Tác dụng kháng cholinergic của các phenothiazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng cholinergic khác, dẫn tới táo bón, say nóng.
- Các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn tâm thần của các phenothiazin.
- Các phenothiazin đối kháng với tác dụng trị liệu của amphetamin, levodopa, clonidin, guanethidin, adrenalin.
- Một số thuốc ngăn cản sự hấp thu của phenothiazin là các antacid, các thuốc chữa Parkinson, lithi.
- Liều cao trimeprazin làm giảm đáp ứng với các tác nhân hạ đường huyết.
Không được dùng adrenalin cho trường hợp dùng quá liều trimeprazin.
- Levodopa không có hiệu quả trong các hội chứng Parkinson do phenothiazin ức chế tác dụng chống Parkinson của levodopa.

9. Thành phần:

Mỗi viên nang cứng chứa:
Trimeprazin (dưới dạng trimeprazin tartrat) 5 mg
Tá dược: Lactose monohydrat, Tinh bột mì, Magnesi stearat.

10. Dược lý:

Trimeprazin là dẫn chất phenothiazin, có tác dụng kháng histamin và kháng serotonin mạnh. Thuốc cạnh tranh với histamin tại các thụ thể H1 và đối kháng với phần lớn các tác dụng dược lý của histamin, bao gồm các chứng mày đay, ngứa. Trimeprazin có tác dụng an thần, giảm ho do dị ứng và chống nôn

11. Quá liều:

Triệu chứng quá liều các dẫn chất phenothiazin là: buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, biến đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt. Các phản ứng ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.
Xử trí:
- Nếu phát hiện sớm (trước 6 giờ, sau khi uống quá liều), tốt nhất nên rửa dạ dày. Có thể cho dùng than hoạt và không có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Cần điều trị hỗ trợ. Nâng cao chân người bệnh có thể hiệu quả. Trong trường hợp nặng, làm tăng thể tích tuần hoàn bằng truyền dịch. Các dịch truyền cần được làm ấm trước khi dùng để tránh chứng hạ thân nhiệt trầm trọng thêm. Các tác nhân gây tăng co cơ như dopamin có thể dùng trong
trường hợp không giải quyết được trụy tim mạch bằng dịch truyền.
- Loạn nhịp nhanh thất hoặc trên thất thường đáp ứng khi thân nhiệt trở lại bình thường và rối loạn tuần hoàn hoặc chuyển hóa được điều chỉnh. Nếu vẫn tiếp diễn hoặc đe dọa tính mạng, có thể dùng thuốc chống loạn nhịp.
- Khi bị ức chế thần kinh trung ương nặng, cần phải hỗ trợ hô hấp. Các phản ứng loạn trương lực cơ nặng thường đáp ứng với procyclidin (5 - 10 mg) hoặc orphenadrin (20 - 40 mg) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Tình trạng co giật cần điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam.
- Hội chứng tâm thần ác tính cần được điều trị bằng giữ mát cho người bệnh và có thể dùng dantrolen natri.

12. Bảo quản:

Dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng