Thuốc chống dị ứng
Không
cetirizine
hộp 100 viên
- Viêm mũi dị ứng dai dẳng - Viêm mũi dị ứng theo mùa - Mày đay mạn tính vô căn
Mebiphar
Việt Nam
48 tháng kể từ ngày sản xuất
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
- Viêm mũi dị ứng dai dẳng - Viêm mũi dị ứng theo mùa - Mày đay mạn tính vô căn
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: mỗi lần 1/2 viên ngày 2 lần - Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: mỗi lần 1 viên, ngày 1 lần - Người suy gan: không cần hiệu chỉnh liều trên ngừoi chỉ có suy gan, hiệu chỉnh liều trên ngừoi có suy gan và suy thận theo khuyến cáo đối với ngừoi suy thận. - Ngừoi suy thận: liều hiệu chỉnh CLcr như sau: + Chức năng thận bình thường CLcr ≥ 80 Liều dùng: 1 viên x 1 lần/ ngày + Chức năng thận: suy thận nhẹ CLcr 50 - 79 Liều dùng: 1 viên x 1 lần/ ngày + Chức năng thận: suy thận vừa CLcr 30 - 49 Liều dùng: 1/2 viên x 1 lần/ ngày + Chức năng thận: suy thận nặng CLcr <30 Liều dùng: 1/2 viên x 2 lần/ ngày + Chức năng thận: suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách CLcr< 10 Liều dùng: chống chỉ định - Cách uống: uống thuốc cùng với một ly nước
Những người có tiền sử dị ứng với cetirizin, với hydroxyzin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Suy thận giai đoạn cuối ( CLcr < 10ml/ phút)
- Cần thận trọng nếu có sửu dụng rượu trong thời gian uóng thuốc - Cần chú ý ở bệnh nhân có nguy cơ ứ tiểu vì cetirizin có thể làm tăng nguy cơ ứ tiểu - Cần chú ý ở bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật - Cetirizin có thể ức chế đáp ứng của test dị ứng da, cần có thời gian 3 ngày đào thải thuốc trước khi thực hiện test này. - Ngứa và nỏi mề đay có thể xuất hiện nếu ngừng thuốc, thậm chí trong trường hợp trước khi dùng thuốc không có triệu chứng ngứa và nổi mề đay. Trong trường hợp triệu chứng có thể nặng hơn và sẽ được giải quyết khi được tái điều trị - Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lapp - lactose hoặc rối loạn hấp thu glusose - galactose không nên sử dụng thuốc này. - Thuốc có chứa thành phần tinh bột lúa mì, có thể chứa gluten ở lượng vết, và vì vậy cần chú ý an toàn với bệnh Celiac
- Thời kỳ mang thai: tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có ý định sử dụng cetirizin trong thời kỳ mang thai - Thời kỳ cho con bú: tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có ý định sử dụng cetirizin trong thời kỳ cho con bú
Bênh nhân từng trải nghiệm qua triệu chứng buồn ngủ khi dùng thuốc thì không nên lãie và tham gia vaò các công việc nguy hiểm và vận hành máy móc. Không nên dùng quá liều khuyến cáo và ghi nhớ đáp ứng của cơ thể với thuốc
Tác dụng không mong muốn của thuốc theo các tần suất như sau: rất thường gặp ( ≥ 1/10), thường gặp ( ≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp 1/10000 đến < 1/1000). rất hiếm gặp ( < 10000), không rõ ràng ( không ước tính được từ dữ liệu) Hệ máu và bạch huyết: Rất hiếm gặp: giảm tiểu cầu Hệ miễn dịch: Hiếm gặp: quá mẫn Rất hiếm gặp: sốc phản vệ Dinh dưỡng và chuyển hoá: không rõ ràng tăng sự thèm ăn Tâm thần: Ít gặp: kích động Hiếm găp: hung hăng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ Rất hiếm găp: giật mình Không rõ ràng: có ý tự tử Hệ thần kinh trung ương: Ít gặp: dị cảm Hiếm gặp: co giật Rất hiếm gặp: rối loạn vị giác, ngất, run, rối loạn trương lực cơ, mất vận động Không rõ ràng suy giảm trí nhớ, mất trí nhớ Mắt: Rất hiếm gặp: rối loạn điều tiết, nhìn mờ, vận nhãn. Tai và mê đạo trong tai: Không rõ ràng: chóng mặt Tim Hiếm gặp: nhịp tim nhanh Hệ tiêu hoá: Ít găpj: tiêu chảy Gan mật: Hiếm gặp: rối loạn chức năng gan Da và mô dứoi da: Ít gặp: ngứa, phát ban Hiếm gặp: nỏi mề đay: Rất hiếmgawp: phù, hồng ban sắc tố cố định do thuốc Thận và tiết niệu: Rất hiếm gặp: tiểu khó, đái dầm Không rõ ràng: bí tiểu Rối loạn chung và rối loạn hệ thống: Ít gặp: suy nhược, mệt mỏi Hiêm gặp: phù nề Cân nặng: Hiếm gặp: tăng cân
Tránh kết hợp cetirizin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, rượu. Vì cetirizin làm tăng tác dụng của các thuốc này.
Cetirizin dihydroclorid Tá dược: tinh bột lúa mì, lactose, PVP K30, Aerosil, bột Talc, Magnesi stearat
Cetirizin là dẫn chất của piperazin và là chất chuyển hoá của hydroyzin. Cetirizincos tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc của thụ thể H1 ngoại vi, nhưng hầu như không có tác dụng đế các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và đối kháng sẻotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của pảhn ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm gảim sự di dời của các tế bào viêm, giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng
- Triệu chứng: liên quan đến hệ thần kinh trung ương hoặc liên quan đến triệu chứng kháng cholinergic Việc dùng quá liều cetirizin gấp 5 lần liều khuyến cáo sẽ gây ra các triệu chứng như: lú lẫn, tiểu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, nhứt đầu, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, buồn ngủ, sững sờ, nhịp tim nhanh, run và bí tiểu - Xử lý: Nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất và mang thuốc ( hay vỉ thuốc, hộp thuốc) đã uống theo cùng
Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và ẩm
48 tháng kể từ ngày sản xuất
/5.0