back
Giỏ hàng
Thuốc chống dị ứng Clorpheniramin 4mg (Domesco) hộp 100 viên
Thuốc chống dị ứng Clorpheniramin 4mg (Domesco) hộp 100 viên
Thuốc chống dị ứng Clorpheniramin 4mg (Domesco) hộp 100 viên
1/1

Thuốc chống dị ứng Clorpheniramin 4mg (Domesco) hộp 100 viên

Thuốc chống dị ứng Clorpheniramin 4mg (Domesco) hộp 100 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Điều trị triệu chứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm, mày đay.

2. Liều lượng và cách dùng:

Liều dùng:
Liều lượng clorpheniramin được sử dụng tuy theo đáp ứng và sự dung nạp của từng bệnh nhân.
- Người lớn: 4 mg cách 4 -6 giờ/lần. Tối đa: 24 mg/ngày (người cao tuổi tối đa 12 mg/ngày).
-Trẻ em 12 - 18 tuổi: 4 mg cách 4-6 giờ/lần. Tối đa: 24 mg/ngày.
-Thuốc có hàm lượng không phù hợp sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Cách dùng:
- Dùng uống.
- Trường hợp quên uống một liều dùng : Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức cấp cứu của bệnh viện gần nhất

3. Chống chỉ định:

- Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh đang cơn hen cấp.
- Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
- Glôcôm góc hẹp.
- Bí tiểu tiện.
- Hẹp môn vị
- Người nuôi con bú
- Trẻ sơ sinh đủ tháng và thiếu tháng

4. Thận trọng:

- Do tác dụng kháng muscarin cần thận trọng khi dùng cho người phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
- Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
- Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp , suy giảm hô hấp và ngừng thở ở người bị bệnh phổi tắc nghẽn hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính , thở ngắn hoặc khó thở , hen phế quản.
- Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng kháng muscarin gây khô miệng.
- Thuốc có thể gây ngủ gà , chóng mặt , hoa mắt , nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc
-Tránh dùng cho người bị tăng nhãn áp như bị glôcôm.
- Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi ( > 60 tuổi ) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng kháng muscarin
- Trẻ em rất nhạy cảm với các tác dụng không mong muốn và có thể gây kích thích thần kinh nên hết sức thận trọng khi dùng clorpheniramin cho các bệnh nhân này , nhất là ở trẻ có tiền sử động kinh.
- Thuốc có chứa tinh bột mì, người dị ứng với bột mì ( trừ bệnh coeliac ) không nên dùng thuốc này.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Thời kỳ mang thai: chỉ dùng cho những người mang thai khi thật cần thiết dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng như cơn động kinh ở trẻ sơ sinh.
- Thời kỳ cho con bú: không có bằng chứng khẳng định clorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ hay không nhưng các thuốc kháng H1 được tìm thấy trong sữa vì các thuốc kháng histamin có thể gây phản ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ nên cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây ngủ gà chóng mặt, hoa mắt ,nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy, cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.

8. Tương tác thuốc:

- Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng kháng muscarin của thuốc kháng histamin.
- Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.
- Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
- Các thuốc ức chế CYP3A4 như: Dasatinib, pramilintid làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của clorpheniramin.
-Thuốc làm giảm tác dụng của các chất ức chế cholinesterase và betahistidin.
- Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất kháng muscarin của clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.

9. Thành phần:

- Hoạt chất:
Clorpheniramin maleat 4mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên

10. Quá liều:

Triệu chứng
Liều gây chết của clorpheniramin khoảng 25 - 50 mg/kg thể trọng. Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm ngủ nhiều, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng kháng muscarin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận , hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.
- Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.
- Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị Co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.

11. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng

12. Hạn dùng:

36 tháng

13. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng