back
Giỏ hàng
Thuốc chống dị ứng Levoseren Solution hộp 1 chai 75ml
Thuốc chống dị ứng Levoseren Solution hộp 1 chai 75ml
Thuốc chống dị ứng Levoseren Solution hộp 1 chai 75ml
1/2

Thuốc chống dị ứng Levoseren Solution hộp 1 chai 75ml

Thuốc chống dị ứng Levoseren Solution hộp 1 chai 75ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Levoseren Solution được chỉ định điều trị các trường hợp dị ứng như:
- Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc kéo dài.
- Dị ứng do tiếp xúc với các tác nhân như bụi bặm, lông động vật, phấn hoa,...
- Mày đay mạn tính.

2. Liều lượng và cách dùng:

Liều dùng
- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: liều khuyến cáo là 10ml/ngày.
- Trẻ em từ 6-12 tuổi: liều dùng 5ml/ngày.
- Trẻ dưới 6 tuổi dùng theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
- Bệnh nhân cao tuổi bị suy thận trung bình đến nặng cần điều chỉnh liều theo đánh giá độ thanh thải creatinin như sau:
+ CLcr > 50ml/phút: 10ml/ngày.
+ CLcr 30 - 49mg/phút: 10ml/lần, 2 ngày 1 lần.
+ CLcr < 30mg/phút: 10ml/lần, 3 ngày 1 lần.
+ CLcr < 10mg/phút: không được dùng thuốc này.
Cách dùng
- Thuốc được bào chế dưới dạng siro uống, thích hợp cho cả trẻ nhỏ sử dụng.
- Thuốc được chứa trong lọ dung tích 75ml, mỗi lần uống nên đong liều bằng cốc đong cho chính xác.

3. Chống chỉ định:

- Levoseren Solution 75ml được khuyến cáo chống chỉ định với những người quá mẫn với hoạt chất Levocetirizin, các dẫn xuất Piperazine hoặc bất cứ thành phần tác dược nào khác trong thuốc.
- Bệnh nhân bị suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút cũng được khuyên không dùng thuốc này.
- Không khuyên dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

4. Thận trọng:

- Thận trọng khi dùng Levoseren Solution trên những bệnh nhân bị động kinh hoặc có nguy cơ bị co giật vì hoạt chất chính trong thuốc có thể khiến cơn co giật nghiêm trọng hơn.
- Levoseren Solution cũng làm tăng nguy cơ bí tiểu do đó những bệnh nhân có yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiểu tiện cũng cần thận trọng.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Một số nghiên cứu thí nghiệm trên động vật không tìm thấy tác động có hại đối với thai nhi, sự sinh sản và phát triển sau này của thai nhi, do đó phụ nữ đang mang thai vẫn có thể xem xét sử dụng được Levoseren Solution.
- Hoạt chất Levocetirizine có khả năng bài tiết qua sữa mẹ bởi vậy cần thật cẩn trọng, tốt nhất là nên cho trẻ ngừng bú trong quá trình bà mẹ điều trị bằng thuốc này.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Một số người có thể bị buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược khi dùng Levoseren Solution. Nếu có các triệu chứng này thì bạn không nên lái xe.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Các nghiên cứu cho thấy, Levocetirizine ít gây ra tác dụng phụ hơn so với hầu hết các thuốc kháng histamin thế hệ 2. Tuy nhiên, vẫn có một số tác dụng phụ mà người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng Levoseren Solution là khô miệng, đau đầu, mệt mỏi, ngủ gật,... Nặng hơn là tình trạng buồn nôn, suy nhược cơ thể, đau bụng,....
- Nếu bạn gặp những tác dụng phụ trên thì hãy liên hệ ngay với bác sĩ/dược sĩ để được tư vấn và điều chỉnh lại liều dùng cho hợp lý hơn.

8. Tương tác thuốc:

- Các nghiên cứu cho thấy không có tương tác bất lợi xảy ra khi sử dụng đồng thời Levocetirizine với một số thuốc như Antipyrine, Cimetidin, Diazepam, Erythromycin, Ketoconazole, Azithromycin, và Pseudoephedrine.
- Theophylline có thể làm giảm độ thanh thải của Levocetirizine khi sử dụng đồng thời với liều 400mg Theophylin/ngày.
- Dùng Ritonavir 600mg 2 lần mỗi ngày cùng với Levocetirizin 10mg mỗi ngày sẽ làm tăng AUC huyết tương và tăng thời gian bán hủy của Levocetirizine.
- Uống rượu trong thời gian sử dụng thuốc có thể làm giảm sự tỉnh táo và khả năng làm việc cũng như tác dụng của thuốc.

9. Thành phần:

Levocetirizine với hàm lượng 0,5mg/ml.

10. Dược lý:

Hoạt chất chính Levocetirizine trong thuốc là chất đối kháng với thụ thể H1 thế hệ 3. Nó có tác dụng cạnh tranh với các histamine nội sinh để liên kết với các thụ thể H1 ngoại vi trên bề mặt tế bào effector. Nhờ điều này mà ngăn cản được các triệu chứng dị ứng do sự giải phóng histamin gây ra như phát ban, mẩn ngứa, hắt hơi, chảy nước mũi,...
Theo nghiên cứu, Levocetirizine có ái lực cao với các chất ức chế H1 cao gấp 2 lần so với Cetirizine.

11. Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, không có ánh mặt trời trực tiếp chiếu vào lọ thuốc.
Sau khi lấy một lượng thuốc vừa đủ, đóng chặt nắp lọ để tránh bụi bẩn, vi khuẩn xâm nhập.
Lọ thuốc đã mở nắp nên sử dụng hết trong thời gian ngắn, không quá 1 tháng để tránh tình trạng hoạt chất biến đổi, mất tác dụng, thậm chí là mang lại tác dụng bất lợi cho người bệnh.
Để xa tầm với của trẻ.

12. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

13. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng