backGiỏ hàng
Thuốc chống dị ứng Loratadin 10mg (Dược Thành Nam) hộp 100 viên
Thuốc chống dị ứng Loratadin 10mg (Dược Thành Nam) hộp 100 viên
Thuốc chống dị ứng Loratadin 10mg (Dược Thành Nam) hộp 100 viên
1/2

Thuốc chống dị ứng Loratadin 10mg (Dược Thành Nam) hộp 100 viên

Thuốc chống dị ứng Loratadin 10mg (Dược Thành Nam) hộp 100 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Điều trị triệu chứng của viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi có trọng lượng cơ thể trên 30 kg.

2. Liều lượng và cách dùng:

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi ngày 1 viên. Uống thuốc không liên quan đến bữa ăn.
- Trẻ em 2 - 12 tuổi:
+ Trọng lượng cơ thể > 30 kg: Uống mỗi ngày 1 viên.
+ Trọng lượng cơ thể < 30 kg : Không dùng dạng viên nén này.
- Bệnh nhân suy gan nặng: Nên dùng liều ban đầu thấp hơn bởi vì có thể đã giảm độ thanh thải của loratadin.
- Một liều ban đầu là 10 mg mỗi ngày được khuyến cáo cho người lớn và trẻ em cân nặng trên 30 kg.
- Ở người già và bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4. Thận trọng:

- Thận trọng ở bệnh nhân suy gan nặng.
- Sản phẩm thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp của galactose không dung nạp, các Lapp thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose galactose không nên dùng thuốc này.
- Ngừng dùng thuốc loratadin ít nhất 48 giờ trước khi làm các xét nghiệm da vì các thuốc kháng histamin có thể ngăn chặn hoặc làm giảm các chỉ số phản ứng dương tính của da.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Thời kỳ mang thai: Các dữ liệu nghiên cứu cho thấy loratadin không có độc tính, dị tật trên bào thai và trẻ sơ sinh. Nhưng biện pháp phòng ngừa thích hợp là tránh sử dụng loratadin trong thai kỳ.
- Thời kỳ cho con bú: Loratadin được bài tiết qua sữa mẹ, do đó việc sử dụng loratadin không được khuyến cáo ở phụ nữ cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây chóng mặt, nên thận trọng khi đang lái xe và đang vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thể histamin H1 thế hệ 2. Điều đó không xuất hiện khi điều trị bằng loratadin.
- Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng sau đây có thể xảy ra.
- Thường gặp: Đau đầu, khô miệng, chóng mặt, khô mũi, hắt hơi, viêm kết mạc.
- Hiếm gặp: Trầm cảm, tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực, buồn nôn, chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều, ngoại ban, nổi mày đay và choáng phản vệ.

8. Tương tác thuốc:

- Dùng đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.
- Dùng đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều này không có biểu hiện lâm sàng, vì loratadin có chỉ số điều trị rộng.
- Dùng đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương.

9. Thành phần:

Mỗi viên chứa Loratadin 10 mg;
Tá dược: Lactose, Tinh bột sắn, Natri starch glycolat, Gelatin, PVP. K30, Talc, Magnesi stearat, HPMC 2910, PEG 6000, Titan dioxyd.

10. Dược lý:

- Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không an thần).
- Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. - Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Thuốc kháng histamin không có vai trò trong điều trị hen.
- Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ hai khác.

11. Quá liều:

- Ở người lớn khi uống quá liều (40 - 180 mg) có những biểu hiện: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em khi uống sirô quá liều (vượt 10 mg) biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực.
- Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Loratadin không bị loại bằng thẩm tách máu.

12. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng