Thuốc chống dị ứng Neo - Allerfar (Pharmedic) hộp 100 viên
Thuốc chống dị ứng Neo - Allerfar (Pharmedic) hộp 100 viên
Thuốc chống dị ứng Neo - Allerfar (Pharmedic) hộp 100 viên

Thuốc chống dị ứng Neo - Allerfar (Pharmedic) hộp 100 viên

Thuốc chống dị ứng Neo - Allerfar (Pharmedic) hộp 100 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map

pharmacy

Xem nhà thuốc gần bạn

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ
1. Công dụng/Chỉ định:

- Giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamin, bao gồm dị ứng mũi và bệnh da dị ứng.
- Có thể dùng lam thuốc an thần nhẹ ban đêm.
- Phòng say tàu xe và trị ho.
- Dùng làm thuốc chống buồn nôn.
- Điều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazin.

2. Liều lượng và cách dùng:

Phòng ngừa say tàu xe, cần phải uống thuốc ít nhất 30 phút, và tốt hơn là 1 - 2 giờ, trước khi đi tàu xe.
Người lớn và thiếu niên: tối đa 300 mg (12 viên)/ngày.
- Kháng histamin: mỗi lần uống 1 - 2 viên, cứ 4 - 6giờ/lần.
- Chống loạn vận động: để trị bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson sau viêm não, mỗi lần uống 1 viên, 3 lần/ngày khi bắt đầu điều trị, sau đó tăng dần 2 viên, 4 lần/ngày.
- Chống nôn hoặc chống chóng mặt: mỗi lần uống 1 - 2 viên, cứ 4 - 6giờ/lần.
- An thần, gây ngủ: mỗi lần uống 2 viên, 20 - 30phút trước khi đi ngủ.
- Trị ho: mỗi lần uống 1 viên, cứ 4 - 6 giờ/lần.
Trẻ em:
- Kháng histamin.
+ Trẻ em dưới 6 tuổi: mỗi lần uống 1/4 - 1/2 viên, cứ 4 - 6giờ/lần.
+ Trẻ em 6 - 12 tuổi: mỗi lần uống 1/2 - 1 viên, cứ 4 - 6giờ/lần, không uống quá 150 mg/ngày.
- Chống nôn hoặc chống chóng mặt: mỗi lần uống 1 - 1,5 mg/kg thể trọng, cứ 4 - 6giờ/lần, không uống quá 300 mg/ngày.

3. Chống chỉ định:

- Dị ứng với diphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hoá học tương tự.
- Người bị hen.
- Trẻ sơ sinh.

4. Thận trọng:

- Tác dụng an thần của thuốc có thể tăng lên nhiều khi dùng đồng thời với rượu, hoặc với thuốc ức chế thần kinh trung ương.
- Người bệnh bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị.
- Tránh không dùng cho người bị bệnh nhược cơ, tăng nhãn áp góc hẹp.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Không thấy có nguy cơ khi sử dụng diphenhydramin trong thời kỳ mang thai, mặc dù thuốc đã được sử dụng từ lâu.
- Các thuốc kháng histamin được phân bố trong sữa, nhưng ở liều bình thường, nguy cơ có tác dụng trên trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây ngủ gà, khi dùng thuốc không nên lái xe hay vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp: ngủ gà, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động, dịch tiết phế quản đặc hơn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khô miệng, thèm ăn, tăng cân, khô niêm mạc.
- Hiếm gặp: giảm huyết áp, đánh trống ngực, phù, an thần, chóng mặt, kích thích nghịch thường, mất ngủ, trầm cảm, nhạy cảm với ánh sáng, ban, phù mạch, bí tiểu, viêm gan, đau cơ, dị cảm, run, nhìn mờ, co thắt phế quản, chảy máu cam.

8. Tương tác thuốc:

- Diphenhydramin có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương với các thuốc ức chế thần kinh khác như rượu, barbiturat, thuốc an thần.
- Các thuốc ức chế MAO có thể kéo dài và làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin.

9. Thành phần:

Diphenhydramin hydroclorid 25 mg.
Tá dược: Era-pac, avicel, povidon, natri starch glycolat, talc.

10. Dược lý:

Là thuốc kháng histamin H1, thuộc nhóm Ethanolamine, có tác dụng an thần và kháng cholinergic mạnh. Thuốc tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H1.

11. Quá liều:

- Quá liều:
+ Trẻ em: với liều 470 mg đã gây ngộ độc nặng ở 1 trẻ 2 tuổi và liều 7,5 g gây ngộ độc nặng ở 1 trẻ 14 tuổi.
+ Ở người lớn, và đặc biệt khi dùng đồng thời với rượu, với phenothiazin, thuốc cũng có thể gây ngộ độc rất nặng.
+ Triệu chứng ức chế hệ thần kinh trung ương biểu hiện chủ yếu là mất điều hòa, chóng mặt, co giật, ức chế hô hấp. Ức chế hô hấp đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ. Triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra, nhưng thường muộn, sau khi uống thuốc an thần phenothiazin. Có nhịp nhanh xoang, kéo dài thời gian QT, block nhĩ - thất, phức hợp QRS giãn rộng, nhưng hiếm thấy loạn nhịp thất nghiêm trọng.
- Xử lý cấp cứu:
+ Nếu cần thì rửa dạ dày; gây nôn khi ngộ độc mới xảy ra, vì thuốc có tác dụng chống nôn, do đó thường cần phải rửa dạ dày và dùng thêm than hoạt. Trong trường hợp co giật, cần điều trị bằng diazepam 5 - 10 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,1 - 0,2 mg/kg).
+ Khi có triệu chứng kháng cholinergic nặng ở thần kinh trung ương, kích thích, ảo giác, có thể dùng physostigmin với liều 1 - 2 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,02 - 0,04 mg/kg). Tiêm chậm tĩnh mạch liều này trong ít nhất 5 phút, và có thể tiêm nhắc lại sau 30 - 60 phút. Tuy vậy, cần phải có sẵn atropin để đề phòng trường hợp dùng liều physostigmin quá cao. Khi bị giảm huyết áp, truyền dịch tĩnh mạch và nếu cần, truyền chậm tĩnh mạch noradrenalin. Một cách điều trị khác là truyền tĩnh mạch chậm dopamin (liều bắt đầu: 4 - 5 µg/kg/phút).
+ Ở người có triệu chứng ngoại tháp khó điều trị, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 2 - 5 mg biperiden (trẻ em 0,04 mg/kg), có thể tiêm nhắc lại sau 30 phút.
+ Cần xem xét tiến hành hô hấp hỗ trợ.

12. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng