back
Giỏ hàng
Thuốc chống dị ứng Oralegic hộp 10 ống x5 ml
Thuốc chống dị ứng Oralegic hộp 10 ống x5 ml
Thuốc chống dị ứng Oralegic hộp 10 ống x5 ml
1/1

Thuốc chống dị ứng Oralegic hộp 10 ống x5 ml

Thuốc chống dị ứng Oralegic hộp 10 ống x5 ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Viêm mũi dị ứng theo mùa (các triệu chứng như hắt hơi liên tục, ngứa mũi, chảy nước mũi và nghẹt mũi) ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
Mày đay vô căn mạn tính: Các biểu hiện ngoài da (như ngứa, nổi các nốt sần phù theo đám hoặc rải rác) không biến chứng của mày đay vô căn mạn tính (kéo dài trên 6 tuần) ở người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi. Thuốc làm giảm ngứa và số lượng mày đay.

2. Liều lượng và cách dùng:

Viêm mũi dị ứng:
– Trẻ em từ 2- 11 tuổi: liều khuyến cáo là 30mg ( 5ml)/ lần x 2 lần/ ngày. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 30mg (5ml)/ lần x 1 lần/ ngày/Thuốc dùng đường uống, có thể uống lúc no hay đói.
– Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: liều khuyến cáo là 60mg ( 10ml)/ lần x 2 lần/ ngày. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 60mg ( 10ml)/ lần/ ngày.
Mày đay vô căn mạn tính:
– Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi: liều khuyến cáo là 15mg ( 2,5ml)/ lần x 2 lần/ ngày. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 15mg (2,5ml)/ lần/ ngày.
– Trẻ từ 2 – 11 tuổi: liều khuyến cáo là 30mg (5ml)/ lần x 2 lần/ ngày. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 30mg( 5ml) mỗi ngày một lần.
– Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: liều khuyến cáo là 60mg (10ml)/ lần x 2 lần/ ngày. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 60mg ( 10ml) mỗi ngày 1 lần.
Người suy gan: không cần điều chỉnh liều.
Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều, ngoại từ có suy giảm chức năng thận. Thuốc dùng đường uống, có thể uống lúc no hay đói.

3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định trên bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4. Thận trọng:

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan, thận, người cao tuổi.
Không tự ý dùng thêm thuốc kháng histamin H1 khác khi đang sử dụng fexofenadin.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch cần được cảnh báo thuốc kháng histamin là một loại thuốc có liên quan đến các phản ứng phụ như nhịp tim nhanh và đánh trống ngực.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ với thai nhi do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ cho con bú do dữ liệu thuốc bài tiết qua sữa chưa được biết rõ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt vì vậy cần thận trọng khi dùng cho người lái xe, vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát ở trẻ em từ 6 đến 11 tuổi, tác dụng không mong muốn thường gặp nhất liên quan đến fexofenadin hydrochlorid theo điều tra là đau đầu. Tỉ lệ đau đầu trong dữ liệu tổng hợp từ các thử nghiệm lâm sàng là 1% đối với bệnh nhân dùng 30 mg fexofenadin hydroclorid (673 trẻ em) và bệnh nhân dùng giả dược (700 trẻ em). Không có dữ liệu lâm sàng về độ an toàn của trẻ dùng fexofenadin hydrochlorid trong thời gian dài hơn hai tuần

Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trong 845 trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi bị viêm mũi dị ứng, 415 trẻ được dùng fexofenadin hydrochlorid 15 mg hoặc 30 mg và 430 trẻ được dùng giả dược. Không có phản ứng bất lợi bất ngờ ở trẻ được điều trị với fexofenadin và phản ứng phụ tương tự như trẻ lớn hơn và người lớn.

Ở người lớn, những tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng, với tỷ lệ tương tự như trường hợp giả dược:

Hệ thần kinh:

Thường gặp (≥1 / 100 đến <1/10): đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt

Hệ tiêu hóa:

Thường gặp (≥1 / 100 đến <1/10): buồn nôn

Chung:

Không thường gặp (≥1 / 1.000 đến <1/100): mệt mỏi

Ở người lớn, các phản ứng không mong muốn sau đây đã được báo cáo trong giám sát hậu mãi. Tần suất mà chúng xảy ra không được biết (không thể ước lượng được từ dữ liệu có sẵn):

Hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn với các biểu hiện như phù mạch, khó thở, đỏ bừng và sốc phản vệ

Tâm thần: Mất ngủ, căng thẳng, rối loạn giấc ngủ hoặc ác mộng.

Tim: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực

Tiêu hóa: tiêu chảy

Da và tổ chức dưới da: phát ban, nổi mày đay, ngứa

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

8. Thành phần:

Mỗi 1 ml dịch thuốc có chứa :
Thành phần hoạt chất: Fexofenadin hydroclorid: 6 mg.
Thành phần tá dược: Trinatri citrat dihydrat, acid citric monohydrat, sucralose, glycerin, gôm xanthan, tween 80, kali sorbat, hương hoa quả, nước tinh khiết vừa đủ.

9. Quá liều:

Báo cáo về quá liều fexofenadin ít gặp và thông tin về độc tính cấp còn hạn chế. Các triệu chứng buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.
Xử trí:
- Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu.
- Điều trị triệu chứng và nâng cao thể trạng.
- Lọc máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%).
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

10. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng