Thuốc chống dị ứng ROBPHEMIN hộp 10 vỉ x 10 viên
lcp
A Member of Buymed Group
Giao đến
https://cdn.medigoapp.com/product/911fedad277b44ff963d9acb1fce0483.jpg
Thumbnail 1
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi tùy theo lô hàng

Thuốc chống dị ứng ROBPHEMIN hộp 10 vỉ x 10 viên

0đ/-
Chọn đơn vị
Hộp 10 vỉ
Vỉ 10 viên
1 viên
Chọn số lượng
pharmacist
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

Thuốc cần kê toa

Không

Dạng bào chế

hộp 10 vỉ x 10 viên

Công dụng

Thuốc được chỉ định để kiểm soát triệu chứng của tất cả các tình trạng dị ứng đáp ứng với thuốc kháng histamin, bao gồm viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, nổi mề đay, phù nề loạn thần kinh-mạch, dị ứng thực phẩm, phản ứng thuốc và huyết thanh, côn trùng cắn. Chỉ định giảm triệu chứng ngứa có liên quan đến thủy đậu.

Thương hiệu

Robinson Pharma USA

Nước sản xuất

Hoa Kỳ

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.

Công dụng/Chỉ định

Thuốc được chỉ định để kiểm soát triệu chứng của tất cả các tình trạng dị ứng đáp ứng với thuốc kháng histamin, bao gồm viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, nổi mề đay, phù nề loạn thần kinh-mạch, dị ứng thực phẩm, phản ứng thuốc và huyết thanh, côn trùng cắn. Chỉ định giảm triệu chứng ngứa có liên quan đến thủy đậu.

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng: Thuốc dùng đường uống. * Liều dùng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên cách 4 đến 6 giờ/lần. Liều tối đa hàng ngày: 6 viên (24mg) trong 24 giờ. Người cao tuổi: Người già có nhiều khả năng bị các tác dụng kháng acetylcholin thần kinh. Cần cân nhắc sử dụng liều thấp hơn hàng ngày (ví dụ: tối đa 12mg trong 24 giờ).

Chống chỉ định

Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm. Các đặc tính kháng acetylcholin của clorpheniramin được tăng cường bởi các chất ức chế monoamine oxidase (MAOls). Do đó, thuốc được chống chỉ định ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng MAOIs trong vòng mười bốn ngày qua.

Thận trọng

Clorpheniramin giống như các thuốc khác có tác dụng kháng acetylcholin, nên được sử dụng thận trọng trong bệnh động kinh; tăng áp lực trong mắt bao gồm tăng nhãn áp; Chứng phì đại tuyến tiền liệt; tăng huyết áp nặng hoặc bệnh tim mạch; viêm phế quản, giãn phế quản hoặc hen suyễn; suy gan; suy thận. Trẻ em và người cao tuổi có nhiều khả năng bị tác dụng kháng acetylcholin và kích thích nghịch lý (ví dụ: Tăng năng lượng, bồn chồn, căng thẳng). Các tính chất kháng acetylcholin của clorpheniramin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt và suy giảm vận động tâm thần ở một số bệnh nhân có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả nặng lái xe và sử dụng máy móc. Tác dụng của rượu có thể tăng lên và do đó nên tránh sử dụng đồng thời. Không nên dùng chung với các thuốc kháng histamin khác, kể cả thuốc kháng histamin có chứa thuốc họ và cảm lạnh. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp của không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Tránh xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Mang thai: Không có dữ liệu đầy đủ từ việc sử dụng clorpheniramin maleat ở phụ nữ mang thai. Nguy cơ tiềm ẩn cho con người là không xác định. Sử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến phản ứng ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non tháng. Không được sử dụng trong khi mang thai trừ khi được coi là cần thiết bởi bác sĩ. Cho con bú: Clorpheniramin maleat và các thuốc kháng histamin khác có thể ức chế tiết sữa và có thể tiết ra trong sữa mẹ. Không được sử dụng trong thời gian cho con bú trừ khi được coi là cần thiết bởi bác sĩ.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các đặc tính kháng acetylcholin của clorpheniramin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt và suy giảm tâm lý, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng khả năng lái xe và sử dụng máy móc của bệnh nhân.

Tác dụng không mong muốn

Khi dùng với liều điều trị, ADR phổ biến nhất là buồn ngủ, mệt mỏi chóng mặt, mất phối hợp động tác và tác dụng kháng muscarin nhẹ, các ADR này thường hết sau vài ngày điều trị. Trẻ em,(đặc biệt là trẻ sơ sinh) và người cao tuổi rất nhạy cảm với kháng muscarin. Thường gặp, ADR > 1/100 Thần kinh: Ức chế hệ TKTW: Ngủ từ nhẹ đến sâu, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác Ủ ĐỘ (đôi khi kích thích nghịch lý, đặc biệt ở trẻ nhỏ, liều dùng cao ở người cao tuổi hay trẻ em). Nhức đầu, rối loạn tâm thần - vận động. Tác dụng kháng muscarin: Khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tắng trào ngược dạ dày. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau vùng thượng vị. Tim: Đánh trống ngực, loạn nhịp tim. Da: Phát ban, phản ứng mẫn cảm (co thắt phế quản, phù mạch và phản vệ). Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu. ADR khác: Co giật, vã mồ hôi, đau cơ, dị cảm, tác dụng ngoại tháp, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm. lú lẫn, ù tai, hạ huyết áp , rụng tóc. Xử trí ADR: Ngừng dùng thuốc. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ tác dụng không muốn gặp phải khi dùng thuốc

Tương tác thuốc

Việc sử dụng đồng thời clorpheniramin và thuốc ngủ hoặc thuốc anxiolytics có thể gây tăng tác dụng an thần, do đó nên tìm tư vấn y tế trước khi dùng clorpheniramin đồng thời với các loại thuốc này. Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin. Các tác dụng kháng acetylcholin của clorpheniramin được tăng cường bởi MAOI

Thành phần

Thành phần và hàm lượng cho 1 viên nén bao phim: Thành phần hoạt chất: Clorpheniramin maleat: 4 mg Thành phần tá dược: Lactose, tinh bột mì, povidon K30, croscarmellose natri, bột talc, magnesi stearat, hydroxy propyl methyl cellulose E15, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, màu quinolin vừa đủ 1 viên.

Dược lý

Mã ATC: R06AB02 Clorpheniramin là một kháng histamin mạnh (Đối kháng H ). Thuốc kháng histamin làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có thể đảo ngược histamin ở các thụ thể H , ở các mô. Clorpheniramin cũng có hoạt tính kháng cholin. Thuốc kháng histamin hoạt động để ngăn chặn việc giải phóng histamin, prostaglandin và leukotrienes và đã được chứng minh là ngăn ngừa sự di chuyển của các chất trung gian gây viêm. Các hành động của clorpheniramin bao gồm sự ức chế histamin trên cơ trơn, thẩm thấu mao mạch và do đó làm giảm phù nề và mày đay trong các phản ứng quá mẫn như dị ứng và sốc phản vệ. Đặc tính dược động học: Clorpheniramin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sau khi uống. Xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 phút, nồng độ đỉnh huyết tương đạt trong khoảng 1 đến 2 giờ và kéo dài 4 đến 6 giờ. Thời gian bán thải là 12 đến 15 giờ. Clorpheniramin được chuyển hóa thành các dẫn xuất monodesmetyl và didesmetyl. Khoảng 22% liều uống được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu.

Quá liều

Triệu chứng và dấu hiệu: Liều lượng clorpheniramin gây tử vong ước tính là 25 đến 50mg /kg trọng lượng cơ thể. Các triệu chứng và dấu hiệu bao gồm an thần, kích thích nghịch lý của thần kinh trung ương, rối loạn tâm thần độc, co giật, ngưng thở, tác dụng kháng acetylcholin, phản ứng dystonic và suy tim mạch bao gồm loạn nhịp tim. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ nên đặc biệt chú ý đến chức năng tim, hô hấp, thận, gan, cân bằng chất nước và điện giải. Nếu uống quá liều, nên xem xét điều trị bằng than hoạt tính với điều kiện không có chống chỉ định cho việc sử dụng và dùng quá liều đã được thực hiện gần đây (điều trị hiệu quả nhất nếu dùng trong vòng một giờ sau khi uống). Hạ huyết áp và loạn nhịp tim nên điều trị tích cực. Co giật thần kinh trung ương có thể được điều trị bằng diazepam. Lọc máu hấp phụ có thể được sử dụng trong trường hợp nghiêm trọng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Xem thêm
Nhà thuốc uy tín
Giao hàng nhanh chóng
Dược sĩ tư vấn miễn phí

Đánh giá sản phẩm này

(undefined lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

/5.0

Sản phẩm bạn vừa xem

Medigo cam kết
Giao thuốc nhanh
Giao thuốc nhanh
Đơn hàng của bạn sẽ được giao từ nhà thuốc gần nhất
Đáng tin cậy
Đáng tin cậy
Nhà thuốc đạt chuẩn GPP và được Bộ Y Tế cấp phép
Tư vấn nhiệt tình
Tư vấn nhiệt tình
Dược sĩ sẽ luôn có mặt 24/7 để hỗ trợ bạn mọi vấn đề sức khỏe
Phục vụ 24/7
Phục vụ 24/7
Bất kể đêm ngày, chúng tôi luôn giao hàng nhanh chóng và an toàn
TẢI ỨNG DỤNG MEDIGO
Mua thuốc trực tuyến, giao hàng xuyên đêm, Dược sĩ tư vấn 24/7
Tải ngay