Thuốc chống dị ứng
Không
fexofenadine
hộp 20 viên
- Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng như: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòng miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt. - Điều trị các triệu chứng nổi mày đay tự phát mạn tính: ngứa, nổi mẫn đỏ
DHG Pharma
Việt Nam
24 tháng kể từ ngày sản xuất
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
- Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng như: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòng miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt. - Điều trị các triệu chứng nổi mày đay tự phát mạn tính: ngứa, nổi mẫn đỏ
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên x 1 lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc
Thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin cho bệnh nhân đã có nguy cơ tim mạch hoặc có kéo dài khoảng QT từ trước. Không dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác khi đã dùng fexofenadin. Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp cho người có chức năng thận suy giảm và người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận. Độ an toàn của fexofenadin ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa được nghiên cứu. Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24-48h trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích của người mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nên cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.
Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ nhưng cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Thường gặp: Thần kinh: buồn ngủ, mệt mỏl, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt. Tiêu hóa: buồn nôn, khó tiêu. Khác: nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng. - Ít gặp: Thần kinh: sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng. Tiêu hóa: khô miệng, đau bụng. - Hiếm gặp: Da: ban, ngứa. Phản ứng quá mẫn: phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
Erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương do làm tăng hấp thu và giảm thải trừ thuốc này. Tuy nhiên, tương tác không có ý nghĩa trên lâm sàng. Thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin, do gắn kết thuốc ở đường tiêu hóa. Nên uống các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ. Nước ép bưởi làm giảm sự hấp thu của fexofenadin, do đó làm giảm hiệu quả của thuốc.
Fexofenadin HCl 120mg Tá dược: Tinh bột biến tính, microcrystalline cellulose M101, croscarmellose sodium, magnesl stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, titan dioxyd, talc, oxyd sắt đỏ, màu cam E110 vừa đủ 1 viên.
Fexofenadin là thuốc đối kháng histamin chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi, dùng để điều trị dị ứng. Ở liều điều trị thuốc không gây buồn ngủ hay ảnh hưởng thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.
Thông tin về độc tính cấp của fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo. Xử trí: dùng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1.7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng
24 tháng kể từ ngày sản xuất
/5.0