backGiỏ hàng
Thuốc chống dị ứng Telfor 120mg hộp 20 viên
Thuốc chống dị ứng Telfor 120mg hộp 20 viên
Thuốc chống dị ứng Telfor 120mg hộp 20 viên
1/3

Thuốc chống dị ứng Telfor 120mg hộp 20 viên

Thuốc chống dị ứng Telfor 120mg hộp 20 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng như: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòng miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.
- Điều trị các triệu chứng nổi mày đay tự phát mạn tính: ngứa, nổi mẫn đỏ

2. Liều lượng và cách dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên x 1 lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc

4. Thận trọng:

Thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin cho bệnh nhân đã có nguy cơ tim mạch hoặc có kéo dài khoảng QT từ trước. Không dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác khi đã dùng fexofenadin.
Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp cho người có chức năng thận suy giảm và người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận. Độ an toàn của fexofenadin ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa được nghiên cứu. Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24-48h trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích của người mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nên cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ nhưng cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp:
Thần kinh: buồn ngủ, mệt mỏl, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
Tiêu hóa: buồn nôn, khó tiêu.
Khác: nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
- Ít gặp:
Thần kinh: sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
Tiêu hóa: khô miệng, đau bụng.
- Hiếm gặp:
Da: ban, ngứa.
Phản ứng quá mẫn: phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

8. Tương tác thuốc:

Erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương do làm tăng hấp thu và giảm thải trừ thuốc này. Tuy nhiên, tương tác không có ý nghĩa trên lâm sàng.
Thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin, do gắn kết thuốc ở đường tiêu hóa. Nên uống các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
Nước ép bưởi làm giảm sự hấp thu của fexofenadin, do đó làm giảm hiệu quả của thuốc.

9. Thành phần:

Fexofenadin HCl 120mg
Tá dược: Tinh bột biến tính, microcrystalline cellulose M101, croscarmellose sodium, magnesl stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, titan dioxyd, talc, oxyd sắt đỏ, màu cam E110 vừa đủ 1 viên.

10. Dược lý:

Fexofenadin là thuốc đối kháng histamin chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi, dùng để điều trị dị ứng. Ở liều điều trị thuốc không gây buồn ngủ hay ảnh hưởng thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.

11. Quá liều:

Thông tin về độc tính cấp của fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.
Xử trí: dùng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1.7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

12. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng