back
Giỏ hàng
Thuốc chống dị ứng Thémaxtene hộp 50 viên
Thuốc chống dị ứng Thémaxtene hộp 50 viên
Thuốc chống dị ứng Thémaxtene hộp 50 viên
1/2

Thuốc chống dị ứng Thémaxtene hộp 50 viên

Thuốc chống dị ứng Thémaxtene hộp 50 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi) và ngoài đa (mày đay, ngửa).
- Mất ngủ ở người lớn.

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng: Dùng đường uống.
Liều uống:
Chữa mày đay, sần ngứa:
- Người lớn: 10mg/lần, 2 - 3 lần một ngày, thậm chí tới 100mg một ngày trong những trường hợp dai dẳng khó chữa.
- Người cao tuổi nên giảm liều: 10mg/Iần, ngày dùng 1 -2 lần.
- Trẻ em trên 2 tuổi: 5mg/lần, ngày 3- 4 lần.
Dùng với tác dụng kháng histamin, kháng ho:
- Người lớn: uống 5 - 40mg/ngày, chia nhiều lần.
Dùng gây ngủ:
- Người lớn: 5 - 20mg, uống trước khi ngủ.
- Điều chỉnh liều cho người cao tuổi: mặc dù không có hướng dẫn cụ thể cho việc điều chỉnh liều cho người cao tuổi nhưng cần thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi có nguy cơ gặp các tác dụng phụ cao hơn. Nên bắt đầu điều trị với mức liều thấp hơn.

3. Chống chỉ định:

- Người rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
- Người mẫn cảm với phenothiazin hoặc có tiền sử mắc bệnh glaucom góc hẹp.
- Các trường hợp quá liều do barbituric, opiat và rượu.
- Không dùng khi giảm bạch cầu, khi có đợt trước đây mất bạch cầu hạt.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.

4. Thận trọng:

- Dùng cho người cao tuổi, đặc biệt khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh (gây nguy cơ tăng hoặc hạ nhiệt). Không điều khiển xe và máy móc trong những ngày dùng thuốc.
Người cao tuổi rất dễ bị giảm huyết áp thế đứng.
- Alimemazin có thể ảnh hưởng đến các test da thử với các dị nguyên, tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

PHỤ NỮ MANG THAI:
Có thông báo alimemazin gây vàng da, và các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ nhỏ mà người mẹ đã dùng thuốc này khi mang thai. Phải tránh dùng alimemazin cho người mang thai, trừ khi thầy thuốc xét thấy cần thiết.
PHỤ NỮ CHO CON BÚ:
Alimemazin có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không nên dùng thuốc cho người cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt.

7. Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp:
- Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ.
- Khô miệng, đờm đặc.
Ít gặp: Táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết mắt.
Hiếm gặp:
- Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
- Tuần hoàn: Giảm huyết áp, tăng nhịp tim.
- Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật.
- Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng; các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.
- Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

- Tác dụng ức chế thần kinh trung ương và ức chế hô hấp sẽ tăng khi sử dụng đồng thời với: rượu, barbituric và các thuốc an thần khác.
- Các thuốc hạ huyết áp, đặc biệt là các thuốc chẹn thụ thể alpha — adrenergic sẽ tăng tác dụng khi dùng phối hợp với các dẫn chất phenothiazin.
- Tác dụng kháng cholinergic của các phenothiazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng cholinergic khác, dẫn tới táo bón, say nóng.
- Các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn tâm thần của các phenothiazin.
- Các phenothiazin đối kháng với tác dụng trị liệu của amphetamin, levodopa, clonidin, guanethidin, adrenalin.
- Các antacid, các thuốc chữa Parkinson, lithi ngăn cản sự hấp thu phenothiazin.

9. Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa:
- Hoạt chất chính: Alimemazin tartrat 5mg.
- Tá dược: Tinh bột ngô, lactose, P.V.P K30, bột talc, magnesi stearat, aerosil, H.P.M.C, titan dioxyd, phẩm màu erythrosin, dầu thầu dầu.

10. Quá liều:

Triệu chứng:
- Buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, biến đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt.
- Các phản ứng ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.
Điều trị:
- Nếu phát hiện được sớm (trước 6 giờ, sau khi uống quá liều) tốt nhất nên rửa dạ dày. Phương pháp gây nôn hầu như không được sử dụng. Có thể dùng than hoạt. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị hỗ trợ. Giãn mạch toàn thể có thể dẫn đến trụy tim mạch; nâng cao chân người bệnh có thể có hiệu quả, trong trường hợp nặng, làm tăng thể tích tuần hoàn bằng tiêm tĩnh mạch dịch truyền là cần thiết, các dịch truyền cần làm ấm trước khi dùng để tránh chứng hạ thân nhiệt trầm trọng thêm.
- Các tác nhân gây tăng co cơ như dopamin có thể dùng trong trường hợp không giải quyết được trụy tim mạch bằng dịch truyền. Thường không dùng các thuốc gây co mạch ngoại vi, tránh dùng adrenalin.
- Loạn nhịp nhanh thất hoặc trên thất thường đáp ứng khi thân nhiệt trở lại bình thường và rối loạn tuần hoàn hoặc rối loạn chuyển hóa được điều chỉnh. Nếu vẫn tiếp diễn hoặc đe dọa tính mạng, có thể dùng thuốc chống loạn nhịp. Tránh dùng lignocain hoặc thuốc chống loạn nhịp có tác dụng kéo dài.
- Khi bị ức chế thần kinh trung ương nặng, cần phải hỗ trợ hô hấp. Các phản ứng loạn trương lực cơ nặng thường đáp ứng với procyclidin (5 - 10mg) hoặc orphenadrin (20 - 40) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Tình trạng co giật cần điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam.
- Hội chứng ác tính do thuốc an thần cần được điều trị bằng giữ mát cho người bệnh và có thể dùng dantrolen natri.

11. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

12. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

13. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng