Thuốc chống dị ứng
Không
fexofenadine
hộp 5 vỉ x 10 viên
Thuốc Tocimat 180 dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để làm giảm các triệu chứng liên quan nổi mề đay tự phát mạn tính.
Bidiphar
Việt Nam
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Thuốc Tocimat 180 dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để làm giảm các triệu chứng liên quan nổi mề đay tự phát mạn tính.
- Uống trước bữa ăn. - Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 180 mg x 1 lần/ ngày. - Người già, người suy gan, suy thận: không cần điều chỉnh liều.
Quá mẫn với fexofenadin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng QT kéo dài từ trước. - Không dùng đồng thời với các thuốc kháng histamin khác. - Thuốc ít gây buồn ngủ nhưng cần phải thận trọng với người lái xe và vận hành máy. - Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi vì độ an toàn chưa được xác định. - Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
- Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai. Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. - Thời kỳ cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Vì thuốc Tocimat 180 có tác dụng phụ gây buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu ... nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy.
- Thường gặp: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu, nhiễm virus (cảm cúm), nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng, đau bụng kinh... - Ít gặp: khô miệng, đau bụng, sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng. Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực. - Hiếm gặp: mày đay, ban ngứa, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
- Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ. - Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong của fexofenadin trong huyết tương do làm tăng quá trình hấp thu và giảm thải trừ đối với thuốc này. Tuy nhiên tương tác này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
- Fexofenadin HCl ........................................................................... 180 mg - Tá dược .............................. .................... vừa đủ 1 viên nén bao phim. (Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Croscarmellose natri, Pregelatinized Starch, PVP K30, Colloidal Silicon Dioxid, Natri Stearyl Fumarat, Natri Starch Glycolat, Crospovidon, HPMC, bột Talc, Titan dioxyd, PEG 4000, màu đỏ oxyd sắt, màu vàng oxyd sắt).
Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể α1- adrenergic hoặc β- adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc tác dụng nhanh và kéo dài do gắn vào thụ thể H1 tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.
- Thông tin về độc tính cấp của fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên các triệu chứng buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo. - Xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Dùng các biện pháp thông thường để loại bỏ thuốc ở ống tiêu hóa, dùng phương pháp thẩm phân máu để giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
/5.0