back
Giỏ hàng
Thuốc chống nôn PREVOMIT FT hộp 50 viên nén
Thuốc chống nôn PREVOMIT FT hộp 50 viên nén
Thuốc chống nôn PREVOMIT FT hộp 50 viên nén
1/1

Thuốc chống nôn PREVOMIT FT hộp 50 viên nén

Thuốc chống nôn PREVOMIT FT hộp 50 viên nén

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Thuốc Prevomit FT được chỉ định điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng:
- Thuốc dùng qua đường uống.
Liều dùng:
- PREVOMIT FT chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn. Nên uống PREVOMIT FT trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
- Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
- Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá 1 tuần.
- Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kq trở lên)
Viên 10mg, có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30mg/ngày.
Viên nén tan nhanh có thể phân rã nhanh trong miệng với sự trợ giúp của nước bọt và có thể uống cùng hoặc không cùng nước. Khi không uống cùng nước, nên đặt thuốc trên lưỡi để thuốc phân tán trong miệng trước khi nuốt. Để thuận tiện, có thể uống nước sau đó.
- Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg
Do cần dùng liều chính xác nên PREVOMIT FT không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg.
- Bệnh nhân suy gan
PREVOMIT FT chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem phần chống chỉ định). Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
- Bệnh nhân suy thận
Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của PREVOMIT FT cần giảm xuống còn 1-2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận.

3. Chống chỉ định:

- Bệnh nhân đã biết quá mẫn cảm với domperidon.
- Bệnh nhân bị u tuyến yên gây tiết prolactin.
- Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem mục Dược động học).
- Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
- Chảy máu đường tiêu hóa.
- Tắc ruột cơ học.
- Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT (xem mục Tương tác thuốc).
- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) (xem mục Tương tác thuốc).

4. Thận trọng:

- Thời gian điều trị tối đa của domperidon không nên vượt quá 1 tuần.
- Domperidon chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất ở người lớn và trẻ em.
Sử dụng trên bệnh nhân suy thận:
- Thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất đưa domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.
Tác dụng trên tim mạch:
- Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidon. Các báo cáo này có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hoặc các thuốc dùng đồng thời (xem mục Tác dụng không mong muốn)
Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch (xem mục Tác dụng không mong muốn). Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
Chống chỉ định domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất (xem phần Chống chỉ định). Rối loạn điện giải ( hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tế làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bắt cứ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim.
Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Domperidon được dùng thận trọng ở phụ nữ có thai và cho con bú.
Phụ nữ cho con bú:
Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0.1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để
quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây buồn ngủ, thận trọng khi lái xe và sử dụng máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Hiếm gặp: buồn ngủ, phản ứng loạn trương lực ngoại tháp, hội chứng Parkinson, loạn vận động chậm (ở bệnh nhân người lớn và cao tuổi) và có thể được điều trị bằng các thuốc chống Parkinson.
- Domperidon gây tăng prolactin huyết thanh là chát có liên quan với sự tăng tiết sữa và chứng vú to ở đàn ông.
- Khô miệng, nhức đầu, tiêu chảy, phát ban da, khát, bồn chồn và ngứa có thể gặp khi điều trị bằng domperidon.
- Rối loạn tim mạch
Chưa rõ: loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, đột tử do tim mạch (xem mục cảnh báo và thận trọng)
Báo cáo phản ứng có hại:
Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả các phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc

8. Tương tác thuốc:

- Domperidon có thể làm giảm tác dụng làm hạ prolactin máu của bromocriptin.
- Tác dụng của domperidon có thể bị đối kháng nếu dùng đồng thời với các thuốc muscarinic chống tiết cholin và các thuốc giảm đau giống thuốc phiện.
- Dùng đồng thời với các thuốc kháng acid có thể làm giảm sinh khả dụng của domperidon.
- Sinh khả dụng của domperidon tăng từ 13 – 23% nếu dùng sau bữa ăn 1 giờ rưỡi.
- Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học hoặc dược lực học.
Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau
Các thuốc kéo dài khoảng QT:
- Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: disopyramid, hydroquinidin, quinidin)
- Thuốc chống loạn nhịp tim nhón III (ví dụ: amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol)
- Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: haloperidol, pimozid, sertindol)
- Một số thuốc chống tram cảm (ví dụ: citalopram, escitalopram)
- Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: eryhtromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin)
- Một số thuốc chống nấm (ví dụ: pentamidin)
- Một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là halofantrin, lumenfantrin)
- Một số thuốc dạ dày - ruột (ví dụ: cisaprid, dolasetron, prucaloprid)
- Một số thuốc kháng histamin (ví dụ: mequitazin, mizolastin)
- Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: toremifen, vandetanib, vincamin)
- Một số thuốc khác (ví dụ: bepridil, diphemanil, methadon)
(Xem mục chống chỉ định)
Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) ví dụ:
- Thuốc ức chế protease
- Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol
- Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarythromycin và telithromycin)
(Xem mục chống chỉ định)
Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau:
Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin ( chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh)
Danh sách các chất ở trên là các thuốc đại diện và không đây đủ

9. Thành phần:

Hoạt chất:
Domperidon 10mg
Tá dược:
Ethylcellulose phân tán trong nước, natri benzoat, mannitol, povidon, crospovidon, aspartam,
croscarmellose natri, natri chlorid, hương dâu dạng bột, hương bạc hà, LHPC, silicon dioxid dạng keo, talc, magnesi stearat và nước khử khoáng.

10. Dược lý:

Domperidon là một chất đối kháng dopamin có đặc tính chống nôn. Đặc tính chống nôn là kết quả của tác dụng ngoại biên (chuyển động của dạ dày) và tác dụng của chất đối kháng tại các thụ thể dopamin trong vùng tạo ra hóa thụ thể nằm ngoài hàng rào máu não. Sau khi dùng đường uống, domperidon làm tăng hoạt động nhu động của hang vị và tá tràng, làm tăng thoát khỏi dạ dày các thức ăn lỏng và hơi đặc ở những người khỏe mạnh và thức ăn đặc ở những người mà thời gian thoát khỏi dạ dày bị chậm, và làm tăng áp lực cơ thắt thực quản ở đoạn dưới đối với những người khỏe mạnh

11. Quá liều:

- Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức.
Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT
- Chưa rõ thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp quá liều, tuy nhiên biện pháp đơn giản như rửa dạ dày có thể tỏ ra hữu ích.

12. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

24 tháng

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa