back
Giỏ hàng
Thuốc chống say xe, rối loạn tiền đình Devomir hộp 30 viên
Thuốc chống say xe, rối loạn tiền đình Devomir hộp 30 viên
Thuốc chống say xe, rối loạn tiền đình Devomir hộp 30 viên
1/4

Thuốc chống say xe, rối loạn tiền đình Devomir hộp 30 viên

Thuốc chống say xe, rối loạn tiền đình Devomir hộp 30 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Phòng ngừa say sóng, say tàu xe, máy bay.
- Phòng ngừa và điều trị đau nửa đầu.
- Phòng ngừa và điều trị chóng mặt, buồn nôn do: rối loạn tiền đình, co thắt mạch máu não.
- Điều trị duy trì các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại vi bao gồm hiện tượng Raynaud, xanh tím đầu chi, đi khập khiễng cách hồi, rối loạn dinh dưỡng, loét giãn tĩnh mạch, tê rần, co cứng cơ về đêm, lạnh đầu chi.

2. Liều lượng và cách dùng:

Dùng đường uống.
- Say tàu xe:
Người lớn: Uống 1 viên, 2 giờ trước chuyến đi. Lặp lại sau mỗi 6 giờ.
Trẻ em 5-12 tuổi: Dùng nửa liều của người lớn.
- Các trường hợp khác: Mỗi lần dùng 1-2 viên, ngày 3 lần.

3. Chống chỉ định:

- Không dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với cinnarizin và bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Loạn chuyển hóa porphyrin.

4. Thận trọng:

- Cũng giống như các thuốc kháng histamin khác, cinnarizin có thể gây đau thượng vị. Uống thuốc sau bữa ăn có thể làm giảm kích ứng dạ dày.
- Cinnarizin có thể gây ngủ gà, đặc biệt lúc khởi đầu điều trị. Phải tránh những công việc cần sự tỉnh táo (ví dụ: lái xe).
- Phải tránh dùng cinnarizin dài ngày ở người cao tuổi vì có thể gây tăng hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp, đôi khi kết hợp với trầm cảm trong điều trị kéo dài.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Phụ nữ có thai: Chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
- Phụ nữ đang cho con bú: Chỉ dùng Cinnarizin trong thời kỳ cho con bú, khi lợi ích điều trị cho mẹ trội hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không dùng thuốc khi đang lái xe, vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp:
- Thần kinh trung ương: ngủ gà.
- Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa.
Ít gặp
- Thần kinh trung ương: nhức đầu.
- Tiêu hóa: khô miệng, tăng cân.
- Khác: ra mồ hôi, phản ứng dị ứng.
Hiếm gặp:
- Thần kinh trung ương: triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc điều trị dài ngày.
- Tim mạch: giảm huyết áp (liều cao).
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Có thể phòng tình trạng ngủ gà và rối loạn tiêu hóa, thường có tính chất tạm thời, bằng tăng dần liều đến mức tối ưu. Phải ngừng thuốc khi bệnh nặng hơn hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp khi điều trị dài ngày cho người cao tuổi.
- Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Không dùng chung thuốc với các thuốc ức chế thần kinh, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, rượu bia.

9. Thành phần:

- Hoạt chất: Cinnarizin 25 mg
- Tá dược (vừa đủ 1 viên nén): Avicel M102, Lactose monohydrate, Talc, Magnesi stearat, Aerosil.

10. Dược lý:

Cinnarizin là thuốc kháng Histamin (H1) có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. Thuốc kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hóa quá trình tiết histamin và acetylcholin. Đề phòng say tàu xe, thuốc kháng histamin có hiệu quả hơi kém hơn so với scopolamin (hyosin), nhưng thường được dung nạp tốt hơn và loại thuốc kháng histamin ít gây buồn ngủ hơn như cinnarizin hoặc cyclizin thường được ưa dùng hơn. Cinnarizin còn là chất đối kháng calci. Thuốc ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn các kênh calci. Ở một số nước, Cinnarizin được kê đơn rộng rãi làm thuốc giãn mạch não để điều trị bệnh mạch não mạn tính với chỉ định chính là xơ cứng động mạch não; nhưng những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên về Cinnarizin đều không đi đến kết luận rõ ràng. Cinnarizin đã dùng trong điều trị hội chứng Raynaud, nhưng không xác định được là có hiệu lực. Cinnarizin cũng được dùng trong các rối loạn tiền đình.

11. Quá liều:

Chưa gặp trường hợp nào.

12. Bảo quản:

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc trị chóng mặt, rối loạn tiền đình
Thuốc chống say xe