back
Giỏ hàng
Thuốc điều trị tiêu chảy Berberin 10mg (Pharimexco) lọ 100 viên
Thuốc điều trị tiêu chảy Berberin 10mg (Pharimexco) lọ 100 viên
Thuốc điều trị tiêu chảy Berberin 10mg (Pharimexco) lọ 100 viên
1/2

Thuốc điều trị tiêu chảy Berberin 10mg (Pharimexco) lọ 100 viên

Thuốc điều trị tiêu chảy Berberin 10mg (Pharimexco) lọ 100 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Berberin dùng để điều trị:
- Lỵ trực khuẩn, hội chứng lỵ.
- Lỵ amíp.
- Viêm ruột, tiêu chảy.

2. Liều lượng và cách dùng:

Nên uống một lần vào buổi sáng trước bữa ăn, và một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ.
- Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Uống 12 – 15 viên / lần, ngày 2 lần.
- Trẻ em:
Từ 2 – 4 tuổi : Uống 2 viên / lần, ngày 2 lần.
Từ 5 – 7 tuổi : Uống 5 viên / lần, ngày 2 lần.
Từ 8 – 15 tuổi : Uống 10 viên / lần, ngày 2 lần.
Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc

3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với các thành phần của thuốc. Phụ nữ có thai.

4. Thận trọng:

Thận trọng với những người bị hư hàn, người có tỳ vị tiêu hóa không tốt.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không gây ảnh hưởng cho người lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Có thể gây táo bón khi dùng liều cao hay kéo dài

8. Tương tác thuốc:

Chưa có tài liệu chính xác về tương tác thuốc được báo cáo

9. Thành phần:

Berberin clorid 10 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên (Tá dược gồm: Tricalci phosphat, tinh bột sắn, magnesi stearat, gelatin, talc, màu tartrazin, màu sunset yellow, methylparaben, titan dioxyd, đường trắng, sáp parafin, sáp carnaubar)

10. Dược lý:

Berberin clorid là alcaloid của cây vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr., Syn. Menispernum fenestratum Gaertn ), họ Tiết dê (Menispermaceae). Trong đông y, berberin được xem là vị thuốc có tính thanh nhiệt, giải độc và kiện tỳ. Berberin có vị đắng, tính hàn. Berberin có tác dụng tống mật. Phối hợp với một thuốc lợi mật như cynarin để điều trị viêm túi mật. Berberin còn có tác dụng trên đơn bào Entamoeba histolytica, trực khuẩn lỵ Shigella dysenteriae. Berberin dùng ngoài để rửa mắt, điều trị ung nhọt, lở loét. Berberin hấp thu rất chậm nên lưu lại trong ruột lâu: thuận tiện cho điều trị nhiễm khuẩn đường ruột, lỵ, viêm ruột.

11. Quá liều:

Quá liều: Chưa có ghi nhận về việc sử dụng quá liều. Sử dụng quá liều sẽ hại tới vị do tính quá hàn của berberin, làm cho tiêu hoá kém đi.
Xử trí quá liều: Cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

12. Bảo quản:

Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa