Thuốc điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính Imoboston Boston Pharma hộp 10 vỉ x 10 viên
lcp
A Member of Buymed Group
Giao đến
https://cdn.medigoapp.com/product/Imoboston_Boston_Pharma_130a6ebe5b.jpg
Thumbnail 1
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi tùy theo lô hàng

Thuốc điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính Imoboston Boston Pharma hộp 10 vỉ x 10 viên

0đ/-
Chọn đơn vị
Hộp 10 vỉ
Vỉ 10 viên
1 viên
Chọn số lượng
pharmacist
Dược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

Danh mục

Thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa

Thuốc cần kê toa

Không

Dạng bào chế

hộp 10 vỉ x 10 viên

Công dụng

Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột. Bù điện giải là biện pháp không thể thay thế được. Làm giảm thể tích chất thải cho những bệnh nhân có thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.

Thương hiệu

Boston Pharma

Nước sản xuất

Việt Nam

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.

Công dụng/Chỉ định

Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột. Bù điện giải là biện pháp không thể thay thế được. Làm giảm thể tích chất thải cho những bệnh nhân có thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng: IMOBOSTON được dùng bằng đường uống. Liều lượng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Tiêu chảy cấp: Ban đầu 4mg, sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 2mg, tối đa 5 ngày. Liều thông thường: 6 - 8mg/ngày. Liều tối đa: 16mg/ngày. Tiêu chảy mạn: Uống 4mg, sau đó mỗi lần đi lỏng uống 2mg cho tới khi cầm tiêu chảy. Liều duy trì: Uống 4 - 8mg/ngày chia thành liều nhỏ (2 lần). Liều tối đa: 16mg/ngày. Trẻ em: Loperamid không được khuyến cáo dùng cho trẻ em 1 cách thường quy trong tiêu chảy cấp. - Trẻ em dưới 6 tuổi: Không được khuyến cáo dùng. - Trẻ từ 6 - 8 tuổi : Uống 2mg, 2 lần mỗi ngày. - Trẻ từ 8 - 12 tuổi: Uống 2mg, 3 lần mỗi ngày. Liều duy trì: Uống 1mg/10kg thể trọng, chỉ uống sau 1 lần đi ngoài. Tiêu chảy mạn: Liều lượng chưa được xác định.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với loperamid. Khi cần tránh ức chế nhu động ruột. Khi có tổn thương gan. Khi có viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng màng giả (có thể gây đại tràng to nhiễm độc). Hội chứng lỵ. Bụng trướng.

Thận trọng

Thận trọng với những bệnh giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng. Ngừng thuốc nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ. Theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể. Theo dõi trướng bụng. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Không nên dùng cho phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú: Vì loperamid tiết ra sữa rất ít, có thể dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú nhưng chỉ với liều thấp.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Mệt mỏi, hoa mắt, buồn ngủ có thể xảy ra khi điều trị bằng ImoBoston. Do đó, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn

Hầu hết các tác dụng phụ thường gặp là phản ứng ở đường tiêu hóa như táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, khô miệng và các phản ứng tăng mẫn cảm như mẩn đỏ trên da, mề đay đã được báo cáo.

Tương tác thuốc

Ngừng thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng có thể gây tăng tác dụng không mong muốn của loperamid.

Thành phần

Mỗi viên nang IMOBOSTON chứa: Hoạt chất: Loperamid hydroclorid 2mg Tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Talc, Magnesi stearat vừa đủ 1 viên nang.

Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc) Xấp xỉ 40% liều uống loperamid được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa ở gan thành dạng không hoạt động (trên 50%) và bài tiết qua phân và nước tiểu cả dưới dạng không đổi và chuyển hóa (30 - 40%). Nồng độ thuốc tiết qua sữa rất thấp. Liên kết với protein khoảng 97%. Nửa đời của thuốc khoảng 7 - 14 giờ. - Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể) Loperamid là một thuốc trị tiêu chảy được dùng để chữa triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng tiêu chảy mạn tính. Đây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa, và tăng trương lực co thăt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có lẽ liên quan đến giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.

Quá liều

- Quá liều Triệu chứng: Suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón, kích ứng đường tiêu hóa, buồn nôn và nôn. Tình trạng quá liều thường xảy ra khi liều dùng hàng ngày khoảng 60mg loperamid. Điều trị: Rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có thì cho tiêm tĩnh mạch 2mg naloxon (0,01mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10mg.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Xem thêm
Nhà thuốc uy tín
Giao hàng nhanh chóng
Dược sĩ tư vấn miễn phí

Đánh giá sản phẩm này

(undefined lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

/5.0

Sản phẩm bạn vừa xem

Medigo cam kết
Giao thuốc nhanh
Giao thuốc nhanh
Đơn hàng của bạn sẽ được giao từ nhà thuốc gần nhất
Đáng tin cậy
Đáng tin cậy
Nhà thuốc đạt chuẩn GPP và được Bộ Y Tế cấp phép
Tư vấn nhiệt tình
Tư vấn nhiệt tình
Dược sĩ sẽ luôn có mặt 24/7 để hỗ trợ bạn mọi vấn đề sức khỏe
Phục vụ 24/7
Phục vụ 24/7
Bất kể đêm ngày, chúng tôi luôn giao hàng nhanh chóng và an toàn
TẢI ỨNG DỤNG MEDIGO
Mua thuốc trực tuyến, giao hàng xuyên đêm, Dược sĩ tư vấn 24/7
Tải ngay