backGiỏ hàng
Thuốc điều trị tiêu chảy Loperamid 2 mg - Domesco hộp 50 viên
Thuốc điều trị tiêu chảy Loperamid 2 mg - Domesco hộp 50 viên
Thuốc điều trị tiêu chảy Loperamid 2 mg - Domesco hộp 50 viên
1/1

Thuốc điều trị tiêu chảy Loperamid 2 mg - Domesco hộp 50 viên

Thuốc điều trị tiêu chảy Loperamid 2 mg - Domesco hộp 50 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
- Điều trị triệu chứng của các đợt tiêu chảy cấp có liên quan đến hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên đang được bác sỹ chẩn đoán ban đầu.

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng:
Dùng uống, nên uống thuốc với nước
Liều dùng :
- Tiêu chảy cấp:
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều ban đầu: 2 viên ( 4 mg ): liều tiếp theo: 1 viên ( 2 mg ) sau mỗi lần đi phân lỏng. Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 6 viên ( 12 mg )
- Điều trị triệu chứng của các đợt tiêu chảy cấp liên quan đến hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên:
+ Liều ban đầu : 2 viên ( 4 mg ); liều tiếp theo : 1 viên ( 2 mg ) sau mỗi lần đi phân lỏng hoặc dùng như bác sĩ chỉ định. Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 6 viên ( 12mg )
+ Trẻ em: Chống chỉ định ở trẻ em dưới 12 tuổi + Người già : Không cần điều chỉnh liều cho người già .
+ Suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy thận
+ Suy gan: Mặc dù không có sẵn dữ liệu dược động học ở bệnh nhân suy gan, nên thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân này vì giảm chuyển hóa ban đầu qua gan

3. Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với loperamid hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Trẻ em dưới 12 tuổi
- Bệnh nhân lỵ cấp , với đặc điểm có máu trong phân và sốt cao
- Bệnh nhân bị viêm loét đại tràng cấp .
- Bệnh nhân bị viêm ruột do vi trùng xâm lấn như Salmonella, Shigella và Campylobacter .
- Bệnh nhân bị viêm đại tràng giả mạc liên quan đến việc dùng kháng sinh phổ rộng . Không được sử dụng thuốc khi cần tránh việc ức chế nhu động ruột do những nguy cơ có thể xảy ra các biến chứng nặng bao gồm: Tắc ruột , phình to đại tràng và phình to đại tràng nhiễm độc. Phải ngưng dùng thuốc ngay khi xuất hiện tắc ruột, táo bón, trướng bụng

4. Thận trọng:

- Thận trọng với những người bệnh giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng
- Ngừng thuốc nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ
- Theo dõi nhu động ruột và lượng phân , nhiệt độ cơ thể. Theo dồi trướng bụng
- Bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose , bệnh nhân thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Thời kỳ mang thai : Chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Không nên dùng cho phụ nữ có thai
- Thời kỳ cho con bú: Thuốc có tiết trong sữa mẹ, dù với lượng rất nhỏ, vì vậy không khuyên dùng trong thời gian cho con bú

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây mệt mỏi , chóng mặt , nhức đầu cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc, người làm việc trên cao và các trường hợp khác

7. Tác dụng không mong muốn:

Hầu hết các tác dụng phụ thường gặp là phản ứng ở đường tiêu hóa
Chú ý: Các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như ngủ gật, trầm cảm, hôn mê, thường hay gặp với trẻ em dưới 6 tháng tuổi. Vì vậy , loperamid không được dùng trong điều trị tiêu chảy cho trẻ nhỏ
Bảng tóm các phản ứng không mong muốn
- Tiêu hóa: thường gặp táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn. Ít gặp chướng bụng, khô miệng, nôn kiếm đạp tắc ruột do liệt
- Toàn thân ít gặp mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu - Da hiếm đạp dị ứng

8. Tương tác thuốc:

- Dữ liệu phi lâm sàng cho thấy loperamid là một chất nền P - glycoprotein . Sử dụng đồng thời loperamid ( liều đơn 16 mg ) với quinidin , hay ritonavir, là các thuốc ức chế P - glycoprotein làm tăng 2 đến 3 lần nồng độ operamid trong huyết tương . Chưa biết sự liên quan lâm sàng của tương tác dược động học này với các thuốc ức chế P - glycoprotein khi dùng loperamid ở liều khuyến cáo
- Sử dụng đồng thời loperamid (liều đơn 4 mg) và itraconazol , một thuốc ức chế CYP3A4 và P - glycoprotein , làm tăng 3-4 lần nồng độ operamid trong huyết tương Trong nghiên cứu tương tự với gemfibrozil, một thuốc ức chế CYP2C8 thì nồng độ loperamid tăng khoảng 2 lần . Dùng kết hợp itraconazol và gemfibrozil làm tăng 4 lần nồng độ đỉnh trong huyết tương của Loperamid và tăng 13 lần tổng nồng độ thuốc trong huyết tương. Những trường hợp làm tăng nồng độ thuốc này không đi kèm những ảnh hưởng trên thần kinh trung ương (CNS) khi được thăm dò bằng các test đánh giá tâm thần vận động (ví dụ như test kiểm tra tình trạng lơ mơ và đánh giá chức năng nhận thức bằng biểu tượng số (Digit Symbol Substitution Test)
- Sử dụng đồng thời loperamid ( liều đơn 16mg ) và ketoconazol , một thuốc ức chế CYP3A4 và P - glycoprotein, làm tăng gấp 5 lần nồng độ operamid trong huyết tương. Sự tăng nồng độ thuốc này không làm tăng tác dụng dược lực học khi đo bằng phép đo đồng tử.
- Sử dụng đồng thời với desmopressin đường uống làm tăng 3 lần nồng độ desmopressin trong huyết tương , có lẽ là do vận động đường tiêu hóa bị chậm lại.
- Các thuốc với tính chất dượclý tương tự có thể làm ảnh hưởng đến tác dụng của loperamid và các thuốc làm tăng vận động đường tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của thuốc.

9. Thành phần:

Hoạt chất
Loperamid hydrochlorid 2mg
Tá dược vừa đủ.

10. Dược lý:

- Loperamid là một thuốc trị tiêu chảy được dùng để chữa triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng tiêu chảy mạn tính. Đây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.
- Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có lẽ liên quan đến giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.

11. Quá liều:

- Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều
Suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón, kích ứng đường tiêu hóa buồn nôn và nôn . Tình trạng quá liều thường xảy ra khi liều dùng hàng ngày khoảng 60 mg loperamid .
- Cách xử trí quá liều:
Rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100 g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có thì cho tiêm tĩnh mạch 2 mg naloxon ( 0,01 mg / kg cho trẻ em ), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10 mg

12. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

13. Hạn dùng:

36 tháng

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa