Thuốc điều trị tình trạng thiếu vitamin nhóm B Vitamin B6 Vacopharm
lcp
A Member of Buymed Group
Giao đến
https://cdn.medigoapp.com/product/ad384a2c78154c55a4ca54bad3f3c1a2.png
Thumbnail 1
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi tùy theo lô hàng

Thuốc điều trị tình trạng thiếu vitamin nhóm B Vitamin B6 Vacopharm

Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ
Lưu ý:

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.

pharmacist
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

Thuốc cần kê toa

Công dụng

Điều trị các trạng thái thiếu vitamin B6, thường phối hợp với các vitamin nhóm B khác. Đề phòng co giật và điều trị quá liều Cycloserin. Các trường hợp thiếu máu nguyên bào sắt liên quan đến thiếu vitamin B6

Thương hiệu

Vacopharm

Nước sản xuất

Việt Nam

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.

Công dụng/Chỉ định

Điều trị các trạng thái thiếu vitamin B6, thường phối hợp với các vitamin nhóm B khác. Đề phòng co giật và điều trị quá liều Cycloserin. Các trường hợp thiếu máu nguyên bào sắt liên quan đến thiếu vitamin B6

Liều lượng và cách dùng

Để điều trị thiếu hụt: 1 viên/ ngày, trong 3 tuần, sau đó dự phòng 25-100mg/ngày Đề phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống liều 1 viên/ngày. Để điều trị quá liều cycloserin, uống 1 viên/ngày. Để điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền: 1-2 viên/ngày. Nếu sau 1-2 tháng điều trị, bệnh không chuyển, phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều dùng còn 30-50mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.

Chống chỉ định

Quá mẫn với pyridoxin.

Thận trọng

Sau thời gian dài dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày, có thể thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và thần kinh cảm giác nặng) Dùng liều 200 mg/ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai và cho con bú: liều theo nhu cầu hàng ngày không ảnh hưởng, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sử dụng được

Tác dụng không mong muốn

Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng. Buồn nôn và nôn nhưng hiếm gặp. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson. Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh. Thuốc tránh thai dùng đường uống có thể làm tăng nhu cầu về Pyridoxin.

Thành phần

Pyridoxin hydroclorid 250mg Tá dược v.đ 1 viên nén bao phim (Polyvinyl pyrrolidon K30, Magnesi stearat, Natri starch glycolat, Microcrystallin cellulose 101, Croscarmellose natri, Talc, Hydroxypropyl methylcellulose 615, Titan dioxyd, PEG 6000)

Dược lý

DƯỢC LỰC HỌC Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma –aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin. DƯỢC ĐỘNG HỌC Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi uống phần lớn thuốc được dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi

Quá liều

Biểu hiện quá liều: dùng Pyridoxin hydroclorid liều cao 1-6g mỗi ngày từ 12-40 tháng có thể gây rối loạn giác quan, mất kiểm soát vận động, da bị tổn thương, tiêu hóa biểu hiện buồn nôn, ợ nóng. Xử trí: cho đến nay chưa có báo cáo cụ thể, tuy nhiên các tài liệu cho thấy sau khi ngừng sử dụng thuốc, các biểu hiện quá liều sẽ tự mất đi.

Bảo quản

Nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng và ẩm.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Xem thêm
Nhà thuốc uy tín
Giao hàng nhanh chóng
Dược sĩ tư vấn miễn phí

Đánh giá sản phẩm này

(undefined lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

/5.0

Sản phẩm bạn vừa xem

Medigo cam kết
Giao thuốc nhanh
Giao thuốc nhanh
Đơn hàng của bạn sẽ được giao từ nhà thuốc gần nhất
Đáng tin cậy
Đáng tin cậy
Nhà thuốc đạt chuẩn GPP và được Bộ Y Tế cấp phép
Tư vấn nhiệt tình
Tư vấn nhiệt tình
Dược sĩ sẽ luôn có mặt 24/7 để hỗ trợ bạn mọi vấn đề sức khỏe
Phục vụ 24/7
Phục vụ 24/7
Bất kể đêm ngày, chúng tôi luôn giao hàng nhanh chóng và an toàn
TẢI ỨNG DỤNG MEDIGO
Mua thuốc trực tuyến, giao hàng xuyên đêm, Dược sĩ tư vấn 24/7
Tải ngay