Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng Allerfar 4mg hộp 200 viên
Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng Allerfar 4mg hộp 200 viên
Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng Allerfar 4mg hộp 200 viên

Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng Allerfar 4mg hộp 200 viên

Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng Allerfar 4mg hộp 200 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map

pharmacy

Xem nhà thuốc gần bạn

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ
1. Công dụng/Chỉ định:

- Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.
- Những triệu chứng dị ứng khác như: mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh; côn trùng đốt, ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu.

2. Liều lượng và cách dùng:

Viêm mũi dị ứng theo mùa:
- Người lớn: bắt đầu uống 1 viên lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày lên đến 24 mg/ ngày, nếu dung nạp được, chia làm 2 lần, cho đến cuối mùa.
- Trẻ em 6 - 12 tuổi: bắt đầu uống 2 mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày, lên đến 12 mg/ ngày, nếu dung nạp được, chia làm 1 - 2 lần, cho đến hết mùa.
- Trẻ em 2 - 6 tuổi: Uống 1 mg, 4 - 6 giờ/lần, dùng đến 6 mg/ ngày.
- Trẻ em 1 - 2 tuổi: Uống 1 mg, ngày 2 lần.
Cách dùng trẻ dưới 6 tuổi: nên nghiền thuốc để tránh nguy cơ hốc thuốc khi uống.

3. Chống chỉ định:

- Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh đang cơn hen cấp.
- Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
- Glocom góc hẹp.
- Tắc cổ bàng quang.
- Loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng,
- Người cho con bú, trẻ sơ sinh, trẻ thiếu tháng
- Người bệnh dùng thuốc ức chế monoarnin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày.

4. Thận trọng:

- Người bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ
- Người bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
- Người bệnh bị tăng nhãn áp.
- Người cao tuổi (lơn hơn 60 tuổi).
- Có nguy cơ sâu răng ở những người bệnh điều trị bằng clorpheniramin trong thời gian dài.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.
- Clorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Vì các thuốc
kháng histamin có thể gây phản ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ, nên cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tuỳ thuốc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc

7. Tác dụng không mong muốn:

- Thuốc gây ngủ gà, an thần, khô miệng, chóng mặt, buồn nôn.
- Tác dụng phụ chống tiết acethycholin trên TKTW và tác dụng chống tiết acetyl cholin ở người nhạy cảm (người bị bệnh glôcôm, phì đại tuyến tiền liệt và những tình trạng dễ nhạy cảm khác), có thể nghiêm trọng.

8. Tương tác thuốc:

Tương tác của thuốc
- Các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) có thể làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
- Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế TKTW của chorpheniramin.
- Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phonytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Tương kỵ của thuốc: do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc. khống trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

9. Thành phần:

Clorpheniramin maleat 4mg
Thành phần tá dược: Lactose, tinh bột sắn, povidon, talc, magnesi stearat, vàng tartrazin vừa đủ 1 viên nén dài

10. Dược lý:

Nhóm được lý: Thuốc kháng histamin và kháng dị ứng.
Mã ATC: R06A B04
Clorpheniramin là thuốc kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể.
Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bể cạnh tranh các thụ thể H, của các tế bào tác động.

11. Quá liều:

Quá liều: An thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
Cách xử trí:
Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng thang hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.

12. Bảo quản:

Ở nhiệt độ không quá 30°C

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng