backGiỏ hàng
Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng Jocet 10 hộp 100 viên
Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng Jocet 10 hộp 100 viên
Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng Jocet 10 hộp 100 viên
1/2

Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng Jocet 10 hộp 100 viên

Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng Jocet 10 hộp 100 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng kinh niên, viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay tự phát mãn tính.

2. Liều lượng và cách dùng:

Trẻ em 6-12 tuổi: 5 mg (nửa viên) x 2 lần mỗi ngày.
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 10 mg (1 viên) mỗi ngày.
Với người cao tuổi nên thận trọng vì chức năng thận có thể bị suy giảm. Ở các bệnh nhân bị suy thận, liều nên giảm xuống 1/2 viên (5 mg) mỗi ngày.

3. Chống chỉ định:

- Chống chỉ định viên nén cetirizin cho các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định cetirizin cho phụ nữ cho con bú vì cetirizin bài tiết qua sữa mẹ. Không dùng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết. Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi

4. Thận trọng:

Nghiên cứu trên người khỏe tình nguyện với liều 20 hoặc 25 mg/ngày không phát hiện thấy thay đổi về sự tỉnh táo hay thời gian phản xạ, tuy nhiên các bệnh nhân được khuyên không dùng quá liều khuyến cáo khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ cho con bú:
Chống chỉ định cetirizin cho phụ nữ cho con bú vì cetirizin bài tiết qua sữa mẹ.
Phụ nữ mang thai:
Không có tác dụng bất lợi được báo cáo từ các nghiên cứu trên động vật. Cũng như với các thuốc khác, không nên dùng cetirtzin cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Nên thận trọng vì đôi khi có thể gây đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, kích động…

7. Tác dụng không mong muốn:

Đôi khi có các báo cáo về các tác dụng phụ nhẹ và thoáng qua như đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, kích động, khô miệng và khó chịu ở đường tiêu hóa. Nếu muốn, có thể uống 5 mg vào buổi sáng và 5 mg vào buổi tối.
Trên các thử nghiệm về chức năng tâm thần vận động, tỷ lệ gây an thần với cetirizin là tương tự với placebo.
Đôi khi các triệu chứng quá mẫn đã được báo cáo.

8. Tương tác thuốc:

Cho đến nay, không có tương tác nào với các thuốc khác đã dược biết. Các nghiên cứu với diazepam và cimetidin đã cho thấy không có bằng chứng về tương tác thuốc. Cũng như với các thuốc kháng histamin khác, khuyên tránh uống nhiều rượu trong khi dùng thuốc.

9. Thành phần:

Mỗi viên bao phim chứa: cetirizin dihydroclorid BP 10 mg
Tá dược: tinh bột ngô, lactose monohydrat, povidon, magnesi stearat, opadry Y-1-7000 white

10. Dược lý:

Cetirizin dihydroclorid là một thuốc kháng histamin mạnh, ít gây ngủ ở liều có tác dụng dược lý và thêm vào đó có tính chất chống dị ứng. Nó là một thuốc đối kháng H1 chọn lọc với tác dụng không đáng kể lên các receptor khác và do đó thực sự không có tác dụng kháng cholinergic và kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm qua trung gian histamin của phản ứng dị ứng và cũng làm giảm sự di chuyển của các tế bào tham gia vào quá trình viêm như các bạch cầu ưa eosin và sự giải phóng của các chất trung gian liên quan đến đáp ứng dị ứng muộn

11. Quá liều:

Ngủ gà có thể là một triệu chứng của dùng quá liều, xảy ra khi dùng một liều đơn 50 mg cetirizin, Đến nay vẫn chưa có chất giải độc đặc hiệu.Trong trường hợp dùng quá liều với lượng lớn, nên rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Nên có các biện pháp hỗ trợ thông thường và thực hiện quan sát định kỳ thường xuyên

12. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.