back
Giỏ hàng
Thuốc kem BIROXIME hộp 1 tuýp 20g
Thuốc kem BIROXIME hộp 1 tuýp 20g
Thuốc kem BIROXIME hộp 1 tuýp 20g
1/1

Thuốc kem BIROXIME hộp 1 tuýp 20g

Thuốc kem BIROXIME hộp 1 tuýp 20g

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Biroxime được dùng để điều trị
+ Tất cả các bệnh nấm da do nắm mốc và các loại nấm khác gây ra (ví dụ loài Trichophyton).
+ Tất cả các bệnh nắm da do nấm men gây ra (loài Candida). Bao gồm bệnh nắm ngoài da (bệnh nấm da) (ví dụ bệnh chân lực sĩ), viêm quanh móng, lang ben, nhiễm khuẩn mạn tính do Corynebaterium minutissimum gây ra và ban đỏ hăm.
+ Các bệnh ngoài da biểu hiện nhiễm nấm thứ cấp với các loại nấm này.
+ Ban có đốm nấm Candida, viêm âm hộ và viêm quy đầu.

2. Liều lượng và cách dùng:

Liều dùng
Không có chế độ liều riêng biệt cho người trẻ hoặc người già.
Cách dùng:
Nên bôi một lớp kem mỏng 2-3 lần mỗi ngày và xoa nhẹ nhàng. Một dải kem (dài 1/2 cm) là đủ để điều trị trên một diện tích có kích thước bằng bàn tay.
Nên tiếp tục điều trị trong ít nhất 1 tháng đối với nhiễm nắm da và ít nhất 2 tuần đối với nhiễm nấm Candida.
Nếu bàn chân bị nhiễm nắm, nên rửa sạch và làm khô bàn chân, đặc biệt là vị trí giữa các ngón chân, trước khi bôi kem.

3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với clotrimazol hoặc bắt kỳ thành phần nào của thuốc được liệt kê trong mục thành phần tá dược.
Không sử dụng kem Biroxime để điều trị nhiễm nấm móng hoặc da đầu.

4. Thận trọng:

Sản phẩm thuốc có chứa cetostearyl aleohol, do đó có thể gây ra các phản ứng tại chỗ trên da (ví dụ viêm da tiếp xúc).

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản:
Chưa có nghiên cứu trên người về ảnh hưởng của clotrimazol đến khả năng sinh sản được thực hiện, tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật đã không cho thấy bất kỳ ảnh hưởng này của thuốc đến khả năng sinh sản.
Phụ nữ mang thai:
Dữ liệu khi sử dụng clotrimazol ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật sử dụng clotrimazol đã cho thấy độc tính sinh sản khi dùng liều cao. Ở Iiều clotrimazol tiếp xúc toàn thân thấp sau khi điều trị tại chỗ, tác dụng có hại liên quan đến độc tính sinh sản không được dự đoán. Clotrimazol có thể được sử dụng cho phụ nữ mang thai, nhưng chỉ sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ hoặc nữ hộ sinh.
Phụ nữ cho con bú:
Dữ liệu dược lực học/ độc tính có sẵn trên động vật đã cho thấy sự bài tiết clotrimazol/ các chất chuyển hóa của nó trong sữa mẹ sau khi dùng đường tiêm tĩnh mạch. Không thể loại trừ rủi ro có thể xảy ra cho trẻ bú sữa mẹ. Quyết định ngưng cho trẻ bú sữa mẹ hoặc ngưng/ tránh sử dụng clotrimazol có tính đến lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và các lợi ích của việc điều trị ở người mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Kem Biroxime không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc của bệnh nhân

7. Tác dụng không mong muốn:

Do các tác dụng không mong muôn được kê là dựa trên các báo cáo tự phát nên không thể xác định tần số chính xác cho từng tác dụng không mong muốn.
Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng (ngất, hạ huyết áp, khó thở, nỗi mày đay).
Rối loạn da và mô đưới da: mụn nước, khó chịu/đau, phù nề, ban đỏ, ngứa, bong da/tróc da, ngứa, phát ban, cảm giác châm chích/ bỏng rát.

8. Tương tác thuốc:

Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm đã cho thấy khi sử dụng đồng thời, Biroxime có thể gây bất lợi cho biện pháp tránh thai dùng bao cao su latex. Do đó, nó có thê làm giảm hiệu quả của biện pháp tránh thai này. Cần khuyến cáo bệnh nhân sử dụng biện pháp tránh thai thay thể trong ít nhất 5 ngày sau khi sử dụng thuốc này.

9. Thành phần:

Mỗi gam kem có chứa:
- Clotrimazol 10mg.
- Tá dược : cemtomacrogol 100, cetostearyl alcol, light liquid paraffin, glycerol, propylen glycol, clorocresol, benzyl alcol, dinatri edetat, dinatri hydro phosphat dihydrat, dinatri hydro phosphat dihydrat để điều chỉnh pH, nước tinh khiết.

10. Dược lý:

Cơ chế tác dụng:
Clotrimazol có hoạt tính kháng nắm bằng cách ức chế tổng hợp ergosterol. Ức chế tổng hợp ergosterol dẫn đến hư tổn cấu trúc và chức năng của màng tế bào chất của nấm.
Tác động dược lực học:
Clotrimazol có phổ kháng nắm rộng trong in vitro và in vivo, bao gồm nấm ngoài da, nấm men, nấm mốc, vv. Trong các điều kiện thử nghiệm thích hợp, các giá trị nồng độ ức chế tối thiểu (MC) đối với các loại nấm này là trong khoảng dưới 0,062 - 8,0 microgam/ml cơ chất.
Cơ chế hoạt động của clotrimazol chủ yếu là kìm nấm hoặc diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ clotrimazol tại vị trí nhiễm nấm. Hoạt tính in vivo được giới hạn trong sự tăng sinh của các phần tử nấm, các bào tử nấm chỉ hơi nhạy cảm.
Ngoài hoạt động kháng nấm, clotrimalzol cũng có tác dụng kháng lại vi khuẩn Gram dương (Streptococei/Staphylococei/Gardnerella vaginalis) và vi khuẩn Gram âm (Bacteroides).
Trong in vivo, clotrimazol ức chế sự nhân lên của vi khuẩn Corynebaeteria và cocci gram dương - ngoại trừ Eerococci - ở nồng độ 0,5 -10 microg/ml cơ chất.
Các biến thể kháng thuốc chủ yêu của các loài nấm nhạy cảm là rất hiếm, sự phát triển cơ chế kháng thứ cấp ở các nấm nhạy cảm cho đến nay chỉ được quan sát thấy trong các trường hợp có điều kiện điều trị riêng biệt.

11. Quá liều:

Không có nguy cơ nhiễm độc cấp tính vì nó không có khả năng xảy ra sau khi bôi quá liều một liều duy nhất dùng ngoài da hoặc vô tình nuốt phải thuốc. Không có thuốc giải đặc hiệu.
Tuy nhiên, trong trường hợp vô tình nuốt phải thuốc, rửa dạ dày là hiếm khi cần và chỉ được xem xét nếu lượng clotrimazol gây nguy hiểm đến tính mạng đã bị nuốt vào bụng trong vòng một giờ trước hoặc nếu các triệu chứng lâm sàng khi dùng quá liều trở nên rõ rệt (ví dụ chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn). Rửa dạ dày chỉ nên được thực hiện khi đường thở có thể được bảo vệ thích hợp.

12. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hạn dùng sau khi mở nắp: 7 ngày

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc da liễu
Thuốc kháng nấm