back
Giỏ hàng
Thuốc kháng Histamin AXOTA hộp 50 vỉ x 10 viên
Thuốc kháng Histamin AXOTA hộp 50 vỉ x 10 viên
Thuốc kháng Histamin AXOTA hộp 50 vỉ x 10 viên
1/1

Thuốc kháng Histamin AXOTA hộp 50 vỉ x 10 viên

Thuốc kháng Histamin AXOTA hộp 50 vỉ x 10 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính vô căn

2. Liều lượng và cách dùng:

- Người lớn và trẻ em >12 tuổi: uống 1 viên/ 1 lần / 1 ngày.
-Trẻ 2-12 tuổi: >=30 kg: uống 1 viên x1 lần / ngày.
- Người suy gan hoặc suy thận: uống 1/2 viên x 1 lần/ngày hoặc cách 2 ngày uống 1 viên.
An toàn và hiệu quả khi dùng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định

3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần của thuốc.

4. Thận trọng:

- Sản phẩm này có chứa lactose, do đó bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Cho người suy gan
- Khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Không nên sử dụng

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Nên thận trọng vì tác dụng không mong muốn của thuốc có đau đầu, chóng mặt

7. Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp, ADR>1/100
-Thần kinh: đau đầu
-Tiêu hóa: Khô miệng
Ít gặp, 1/1000-Thần kinh: chóng mặt
-Hô hấp: khô mũi và hắt hơi
-Khác: viêm kết mạc
Hiếm gặp, ADR< 1/1000
-Thần kinh: trầm cảm
-Tim mạch: tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.
-Tiêu hóa: buồn nôn
-Chuyển hóa: chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều
-Khác: ngoại ban, nổi mề đay, choáng phản vệ

8. Tương tác thuốc:

-Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.
-Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần do ức chế CYP3A4. Điều này không có biểu hiện lâm sàng vì loratadin có chỉ số điều trị rộng.
-Điều trị đồng thời loratadin và erythromyci dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương
-Có thể xảy ra tương tác với các thuốc ức chế Cyp3A4 hoặc Cyp2D6 dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương làm tăng tác dụng không mong muốn.

9. Thành phần:

Cho 1 viên nén bao phim:
- Loratadin: 10mg
-Tá dược vừa đủ 1 viên
(Lactose, Tinh bột mì, Natri croscarmellose, Povidon, Magnesi stearat, Silicon dioxyd keo, Hypromellose, Macrogol 6000, Titan dioxyd, Bột talc)

10. Dược lý:

Loratadin là một thuốc kháng histamin 3 vòng có tác động kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên và khôgn có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không an thần). Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phòng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống nhứa và nổi mề đay liên qua đến histamin. Loratadin dùng ngày 1 lần, tác dụng nhanh, đặc biệt không có tác dụng an thần, là lựa chọn đầu tiên để điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mày đay dị ứng.

11. Quá liều:

Ở người lớn, khi uống quá liều (40-180mg) có những biểu hiện: buồn ngủ, nhức đầu, nhịp tim nhanh. Điều trị quá liều loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo rửa dạ dày ngay. Nếu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định, có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0.9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. Loratadin không bị loại bằng thẩm tách máu.

12. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng